Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 10 2019 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
  1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31      

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1875
mod_vvisit_counterHôm qua4525
mod_vvisit_counterTuần này17256
mod_vvisit_counterTuần trước15562
mod_vvisit_counterTháng này37064
mod_vvisit_counterTháng trước58008
mod_vvisit_counterTất cả6371628

Có: 3 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

Kiểm soát bệnh tiểu đường với chỉ số đường huyết ở thực phẩm

Email In PDF.
Chỉ số đường huyết của thực phẩm (Glycemic Index), hoặc chỉ số GI, phản ánh mức độ ảnh hưởng của thực phẩm chứa tinh bột đến đường huyết. Thực phẩm có thể được phân loại dựa trên việc so sánh với một thực phẩm tham khảo – có thể là đường hoặc bánh mì trắng.

Glycemic Index (GI) biểu thị điều gì?
Thực phẩm nào có chỉ số GI cao sẽ làm tăng lượng đường huyết nhiều hơn thực phẩm có chỉ số GI trung bình hoặc thấp.
Sử dụng chỉ số GI để lên kế hoạch các bữa ăn tức là chọn những thực phẩm có GI thấp hoặc trung bình. Nếu ăn thực phẩm có chỉ số GI cao, bạn nên kết hợp với thực phẩm có chỉ số GI thấp để cân bằng lại.
Một số ví dụ về thực phẩm chứa tinh bột có GI thấp là đậu chiên và đậu (như đậu tây và đậu lăng), tất cả các loại rau xanh không chứa tinh bột, một số loại rau chứa tinh bột như khoai lang, trái cây, bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt (như đại mạch, bánh mì ngũ cốc, bánh mì đen và ngũ cốc).
Thịt và chất béo có chỉ số GI là 0 bởi vì chúng không chứa tinh bột.
Dưới đây là một số ví dụ về các loại thực phẩm dựa trên chỉ số GI.
Thực phẩm có GI thấp (thấp hơn 55)
+ Bánh mì 100% ngũ cốc hoặc bánh mì lúa mạch đen
+ Bột yến mạch (cuộn hoặc cắt miếng), cám yến mạch, ngũ cốc muesli
+ Pasta, gạo, lúa mạch, lúa mì bulgar
+ Khoai lang, bắp, củ từ, đậu bơ, đậu Hà Lan, quả đậu và đậu lăng
+ Các loại trái cây, rau không chứa tinh bột và cà rốt.
Thực phẩm có GI trung bình (56 đến 59)
+ Ngũ cốc nguyên cám, lúa mạch đen và bánh mì tròn
+ Bột yến mạch
+ Gạo lứt, gạo nếp
+ Mì và nui.
Thực phẩm có GI cao (trên 70)
+ Bánh mì trắng, bánh mì vòng
+ Bột bắp, bột gạo tinh, ngũ cốc ăn sáng, bột yến mạch ăn liền
+ Gạo tẻ, mì gói, mì ống và bơ
+ Khoai lang đỏ, bí ngô
+ Bánh quy, bánh gạo, bỏng ngô, bánh quy mặn.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến chỉ số GI của thực phẩm?
Chất béo và chất xơ thường khiến chỉ số GI của thực phẩm hạ xuống thấp. Nhìn chung, thực phẩm qua chế biến càng nhiều lần thì có GI càng cao, tuy nhiên, không phải tất cả các loại thực phẩm đều như vậy.
Dưới đây là một số ví dụ điển hình về các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số GI của thực phẩm.
+ Thời gian chín và tích trữ – thời gian chín của trái cây hoặc loại rau nào càng dài thì trái cây hoặc rau đó có chỉ số GI càng cao.
+ Quá trình chế biến – nước ép có chỉ số GI cao hơn trái cây tươi; khoai tây nghiền có chỉ số GI cao hơn khoai tây nướng cả củ, bánh mì ngũ cốc được đập sẽ có chỉ số GI thấp hơn bánh mì ngũ cốc thường.
+ Phương pháp nấu nướng và bảo quản – thời gian nấu nướng (mì ống al dente – vừa đủ chín sẽ có chỉ số GI thấp hơn mì ống nấu chín hoàn toàn).
+ Sự đa dạng – gạo trắng hạt dài có chỉ số GI thấp hơn gạo lứt, nhưng gạo trắng hạt ngắn có chỉ số GI cao hơn gạo lứt.
Bạn nên cân nhắc
Giá trị GI cho biết loại tinh bột có trong thực phẩm chứ không thể hiện lượng tinh bột được ăn. Khẩu phần ăn mới cần được quan tâm khi phải kiểm soát đường huyết, giảm cân hoặc duy trì cân nặng hiện tại.
Chỉ số GI của một thực phẩm khi được ăn một mình sẽ khác với khi được kết hợp với các loại thực phẩm khác. Khi ăn một thực phẩm có GI cao, bạn có thể kết hợp với một thực phẩm có GI thấp để cân bằng những tác động mà chúng tạo ra đối với mức đường huyết.
Rất nhiều thực phẩm dinh dưỡng có giá trị GI cao hơn những thực phẩm kém dinh dưỡng. Ví dụ, bột yến mạch có chỉ số GI cao hơn sô cô la. Dựa trên nguyên tắc dinh dưỡng cơ bản về sự đa dạng của thực phẩm, hãy sử dụng chỉ số GI để cân bằng lượng thực phẩm lành mạnh và thực phẩm kém dinh dưỡng mà bạn ăn mỗi ngày.
Bạn nên dùng GI hay phương pháp tính toán tinh bột?
Không thể có chế độ ăn kiêng hoặc thực đơn nào phù hợp với tất cả mọi người. Quan trọng là phương pháp đó phải phù hợp với đặc điểm cá nhận và lối sống của người đó, đồng thời có khả năng giúp kiểm soát đường huyết, nồng độ cholesterol và triglyceride, huyết áp và cân nặng.
Nghiên cứu cho thấy rằng cả số lượng và chủng loại tinh bột trong thực phẩm đều có tác động lên mức đường huyết. Hơn nữa, tổng hàm lượng tinh bột trong thực phẩm nói chung còn có khả năng phản ánh mức đường huyết tốt hơn so với GI.
Dựa vào kết quả nghiên cứu đối với phần lớn người bị tiểu đường, công cụ tốt nhất để kiểm soát đường huyết là tính toán các loại tinh bột.
Bởi vì các loại tinh bột có ảnh hưởng đến đường huyết nên dùng chỉ số GI để điều chỉnh đường huyết về mức ổn định khá hữu dụng. Nói cách khác, đối với những người đang cố gắng hết sức để giám sát thực phẩm mình ăn mỗi ngày, nếu biết kết hợp nó với phương pháp tính toán tinh bột, bạn sẽ đạt được hiệu quả cao hơn trong việc điều chỉnh đường huyết.
Tác giả: Ban biên tập HelloBACSITham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:32 )
 

Người bệnh tiểu đường có nên ăn cơm không?

Email In PDF.
Cơm là thực phẩm quen thuộc của người Việt Nam. Tuy nhiên với những ai bị bệnh tiểu đường thì họ nên hay không nên ăn cơm?

Tiểu đường là căn bệnh đáng sợ và là nguyên nhân chính gây ra bệnh tim, tai biến mạch máu não và suy thận. Vậy chế độ ăn của người bị bệnh cần lưu ý những điều gì? Làm thế nào bạn có thể Hãy đọc bài viết dưới đây để biết cách tính lượng tinh bột và lượng cơm cho chế độ ăn hàng ngày và những thực phẩm có thể dùng để thay thế carbohydrate cho phù hợp với chế độ ăn của người bệnh tiểu đường.
Ăn cơm có tốt cho sức khỏe bệnh nhân tiểu đường không?
Bệnh nhân tiểu đường có thể ăn những loại thực phẩm giàu carbohydrate như ngũ cốc, mỳ ống, cơm và các loại rau củ chứa tinh bột nhưng phải với một thực đơn hợp lý và điều độ.
Cơm trắng là loại thực phẩm có hàm lượng carbohydrate cao, tuy nhiên bạn vẫn có thể đưa vào bữa ăn với một lượng thích hợp.
Nếu đề ra mục tiêu tinh bột cho mỗi bữa khoảng 45-60 g thì bạn chỉ nên ăn một chén cơm. Những bữa ăn bao gồm các loại protein và chất béo tốt cho sức khỏe cũng giúp làm giảm tác động của cơm trắng trong việc làm tăng đường huyết.
Các loại gạo khác có tốt cho sức khỏe hơn không?
Chỉ số đường huyết là tỉ lệ đo lường tốc độ thức ăn được tiêu hóa thành đường và hấp thụ trong máu. Những loại thực phẩm chứa nhiều đường bột làm tăng đường huyết nhanh hơn. Bệnh nhân tiểu đường nên hạn chế những loại thực phẩm này hoặc chỉ ăn một phần nhất định. Ngoài ra, bạn cũng có thể ăn kết hợp với những loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.
Gạo trắng có chỉ số đường huyết cao hơn so với gạo lứt. Các giống gạo khác nhau có chỉ số đường huyết khác nhau. Một số loại gạo hạt dài, gạo hấp (gạo được hấp trong môi trường có áp suất cao để cho một phần cám hay các chất dinh dưỡng bao quanh hạt gạo chui vào bên trong) hay gạo basmati (giống gạo Ấn Độ và Pakistan có bán tại Việt Nam) có chỉ số đường huyết thấp hơn so với gạo trắng.
Nhiều người thường nghĩ bỏng gạo hay bánh gạo là những món ăn kiêng, tuy nhiên chúng lại có chỉ số đường huyết tương đối cao và không phải là sự lựa chọn tốt cho sức khỏe.
Thực phẩm có chứa nhiều chất xơ mới đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chúng giúp điều hòa lượng đường huyết, thúc đẩy sức khỏe đường ruột và có thể giảm lượng cholesterol.
Ngũ cốc nguyên hạt có nhiều chất xơ hơn so với các loại ngũ cốc khác. Tuy nhiên, bạn cũng nên kiểm tra nhãn hiệu để biết chính xác hàm lượng chất xơ chứa bên trong.
Một số bí quyết để chế biến gạo
Một vài loại ngũ cốc thực sự có tác dụng nhiều hơn trong việc điều trị bệnh tiểu đường.
Một vài giống gạo lứt có nhiều chất xơ hơn. Bạn có thể chọn chúng cho những bữa ăn cân bằng nếu ăn với một phần thích hợp. Bạn cũng có thể ăn kèm gạo lứt với các loại thực phẩm khác như đậu đỏ, hay các loại thực phẩm chứa protein và chất béo tốt cho sức khỏe để có thể cân bằng lượng đường huyết.
Gạo lứt thường chín lâu hơn so với gạo trắng nhưng lại không khó để chế biến. Bạn có thể nấu gạo lứt trong niêu hay nồi cơm điện với tỉ lệ 1,5 chén nước cho 1 chén gạo.
Dưới đây là hướng dẫn bạn có thể áp dụng:
+ Cho gạo và nước vào nồi mở nắp và nấu cho đến sôi;
+ Đậy nắp và đun sôi chừng 20 phút;
+ Tắt bếp và mở nắp cho cơm nguội bớt ít nhất 10 phút.
Để tăng thêm hương vị, bạn nên cho thêm vào gia vị, rau thơm, rau củ và một ít hạt như hạnh nhân thái lát.
Bạn có thể để cơm gạo lứt vào trong tủ lạnh để dùng cho các lần sau bằng cách hâm lại trong lò vi sóng và ăn kèm với đậu hoặc sốt cà chua cay. Cơm cần được bảo quản kĩ càng và cẩn thận vì chúng thường bị nhiễm độc và có thể gây ngộ độc thực phẩm nếu để ở nhiệt độ phòng.
Những món ngon và giàu dưỡng chất thay thế cơm mà bạn có thể lựa chọn
Cơm thường chứa nhiều carbohydrate vì vậy bạn nên thay thế chúng bằng các loại thực phẩm khác.
Các loại rau củ thường rất giàu chất xơ, vitamin và các dưỡng chất khác mà lại ít carbohydrate hơn rất nhiều so với ngũ cốc. Ăn những thực phẩm có chứa ít carbohydrate và nhiều chất xơ sẽ làm bữa ăn của bạn chất lượng hơn. Ví dụ, 1/2 chén cơm chứa đến 22 g carbohydrate trong khi một chén bí đao chỉ chứa vỏn vẹn 8 g.
Bạn cũng có thể thay thế cơm bằng một số loại thực phẩm khác như súp lơ, nấm và cà tím. Hạt diêm mạch (có bán ở Việt Nam) có chứa lượng carbohydrate tương đương với cơm nhưng lại có nhiều hơn protein và một vài chất xơ cũng là một lựa chọn tốt cho bạn.
Thực đơn thay thế cho cơm
Rất nhiều thực đơn mà bạn có thể chọn để thay thế cho cơm trong mỗi bữa ăn. Dưới đây là 2 ví dụ:
Súp lơ xào ăn thay cơm
Nguyên liệu
+ Dầu ăn;
+ Hành;
+ Súp lơ;
+ Chanh;
+ Gia vị.
Cách thực hiện
Sơ chế súp lơ. Sau đó, xào súp lơ với một ít dầu và hành từ 3-5 phút cho tới khi hành chuyển sang màu vàng nâu và súp lơ mềm vừa phải. Nêm một ít muối, tiêu, nước cốt chanh và rau thơm.
Hạt diêm mạch nấu với rau mùi và chanh
Nguyên liệu
+Dầu hạt cải canola;
+ Hành;
+ Tỏi;
+ Hạt diêm mạch;
+ Nước hầm gà ít muối;
+ Nước chanh;
+ Ngò tươi.
Cách thực hiện
Phi hành và tỏi với một ít dầu. Giảm nhiệt độ và xào sơ hạt diêm mạch trong khoảng 2 phút. Thêm nước hầm gà và nước chanh rồi chờ cho đến khi sôi. Sau đó giảm nhiệt và đun sôi thêm 15 phút nữa. Cho thêm một ít chanh và ngò tươi rồi tắt bếp.
Tiểu đường là bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, bạn nên lựa chọn thực đơn hợp lý để tránh làm tình trạng bệnh thêm nặng nhé.
Tác giả: Thu TrangTham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:31 )
 

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường khi mang thai

Email In PDF.
Uớc tính cho thấy có 2-5 phụ nữ trong số 100 phụ nữ mang thai bị tiểu đường. Tiểu đường khi mang thai ảnh hưởng đến phụ nữ trong suốt giai đoạn đó.

Tiểu đường có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng rất lớn. Tuy nhiên, nhiều phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ không có dấu hiệu triệu chứng nào.
Triệu chứng thường gặp của bệnh tiểu đường trong thai kỳ
Thông thường, bệnh này sẽ không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) có thể gây ra một số triệu chứng bao gồm:
+ Cảm giác khát nước;
+ Khô miệng;
+ Đi tiểu thường xuyên;
+ Mệt mỏi;
+ Nhiễm trùng tái phát, chẳng hạn như nấm;
+ Mờ mắt.
Đâu là yếu tố nguy cơ của tiểu đường khi mang thai?
Bạn rất có thể đã mắc bệnh nếu:
+ Chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) của bạn lớn hơn 25;
+ Em bé bạn sinh trước đó nặng bằng hoặc lớn hơn 4.5kg;
+ Bạn đã mắc tiểu đường trong lần mang thai trước;
+ Bệnh sử gia đình có người bị tiểu đường.
Các biến chứng có thể xảy ra
Đối với một số phụ nữ đang mang thai, bệnh tiểu đường thường có thể được điều tiết bằng những thay đổi trong thói quen ăn uống và hoạt động thể chất. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể bạn phải cần đến thuốc men, kể cả tiêm insulin. Bệnh có thể gây biến chứng cho cả bạn và em bé. Tuy nhiên, nếu lượng đường trong máu được kiểm soát hiệu quả trong suốt thai kỳ, nguy cơ bạn mắc các biến chứng sẽ giảm.
Dưới đây là một số biến chứng có thể có của bệnh:
+ Tiền sản giật – tình trạng gây ra huyết áp cao ở phụ nữ mang thai;
+ Nhau bong non;
+ Bạn cần kích thích để chuyển dạ, khi thuốc được sử dụng để bắt đầu chuyển dạ nhân tạo;
+ Bạn sinh non – em bé được sinh ra trước tuần 37 của thai kỳ. Điều này có thể dẫn đến nhiều biến chứng hơn cho em bé của bạn, chẳng hạn như hội chứng suy hô hấp hoặc vàng da;
+ Macrosomia, sự tăng trưởng trọng lượng của bé bất thường;
+ Chấn thương trong lúc sinh, cho bản thân bạn và em bé;
+ Hạ đường huyết sơ sinh – mức độ glucose trong máu thấp ở trẻ sơ sinh, có thể gây kém ăn, da nhuốm mày xanh và khiến trẻ khó chịu;
+ Chết chu sinh – em bé bị chết trong khoảng thời gian sinh nở.
+ Nếu đã bị bệnh tiểu đường khi mang thai, bạn có thể có nguy cơ cao bị bệnh lại trong lần có thai kế tiếp.
Kiểm soát lượng đường máu trong suốt giai đoạn mang thai cực kỳ quan trọng cho sức khỏe của bạn và em bé. Bạn cần phải thông báo cho bác sĩ sản khoa của mình nếu dự định có thai trong tương lai. Họ có thể giúp bạn điều tiết lượng đường trong máu từ giai đoạn đầu của thai kỳ.
Tác giả: Lê Vân AnhTham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:31 )
 

Sống chung với tiểu đường tuýp 2

Email In PDF.
Bạn hoàn toàn có thể sống cân bằng và khỏe mạnh với tiểu đường tuýp 2 nhờ chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp tập thể dục đều đặn và giảm cân khoa học.

Tiểu đường tuýp 2 xảy ra khi cơ thể bạn vẫn sản xuất được insulin, nhưng lại không chuyển hóa được đường trong máu. Khoảng 95% người bị đái tháo đường trên thế giới là tuýp 2 (theo thống kê của UF Diabetes Institute). Bệnh tiểu đường tuýp 2 trước đây thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng trong những năm gần đây bệnh thường xảy ra ở những người trẻ hơn và cả trẻ em.
Vì sao bệnh tiểu đường tuýp 2 lại phổ biến?
Ngoài yếu tố di truyền, bệnh tiểu đường tuýp 2 còn do sự rối loạn chuyển hóa insulin, tổn thương tế bào Beta trong tuyến tụy, hàm lượng glucose trong gan quá cao… Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là tình trạng béo phì đang ngày càng đe dọa sức khỏe của cả trẻ em và người lớn, gây nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn người bình thường.
Tình trạng thừa cân hay béo phì có thể cản trở quá trình chuyển hóa insulin, đặc biệt là khi bạn tăng cân ở độ tuổi trung niên. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ trẻ em có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng cao như người lớn do điều kiện chăm sóc ngày càng tốt hơn khiến các em dễ bị béo phì. Vì thế, chỉ cần giảm 7–10% cân nặng là bạn có thể giảm đến 50% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
Sống cân bằng và khỏe mạnh với tiểu đường tuýp 2.

Bạn không thể thay đổi được những gì đã xảy ra trong quá khứ khiến tiểu đường tuýp 2 xuất hiện, nhưng bạn hoàn toàn có thể sống chung với căn bệnh phổ biến này. Hãy kiên trì thực hiện các chỉ dẫn của bác sĩ. Sau đây là một số thay đổi nhỏ hàng ngày có thể giúp bạn cải thiện sức khỏe một cách rõ rệt:
+ Vận động nhiều hơn: Khi các cơ chuyển động sẽ sử dụng insulin. Chỉ cần 30 phút đi bộ mỗi ngày cũng sẽ giúp bạn giảm 1/3 nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 (2).
+ Ăn uống lành mạnh: Nguyên tắc cơ bản là bạn cần tránh thực phẩm có lượng carbohydrat cao, thức uống có đường, các loại chất béo có hại, thịt đỏ và thịt chế biến sẵn. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bạn có thể thay thế bữa ăn mỗi khi bận rộn bằng liệu pháp dinh dưỡng chứa hệ bột đường giải phóng chậm (CARBSTEADY®) – hỗn hợp làm chậm quá trình giải phóng glucose có thể giúp giảm thiểu nồng độ đường trong máu.
+ Bỏ hút thuốc lá: Từ bỏ thói quen hút thuốc lá không chỉ giúp bạn tránh mắc bệnh ung thư phổi mà còn ngăn chặn cả nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
Điều quan trọng là tinh thần lạc quan để sống khỏe

Chú Nguyễn Văn Hoàng (57 tuổi, kinh doanh, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh) chia sẻ: “Khi phát hiện bị bệnh tiểu đường, cuộc sống của tôi trở nên đảo lộn. Thậm chí tôi đã nhịn ăn đến mức bị sút đến 8kg. Điều này khiến tôi rất lo lắng, nghĩ rằng mình có thể sẽ chết. Sau 4 năm sống chung với bệnh tiểu đường thì giờ tôi vẫn ngồi đây, vẫn vui vẻ làm việc, đi du lịch… Nhiều người rất ngạc nhiên không biết tôi có bí quyết gì mà có thể lên ký nhưng vẫn khỏe mạnh. Thật ra, tôi chẳng có bí quyết gì ngoài việc chú ý đến chế độ ăn uống, tập luyện thể thao và hạn chế ăn ngọt nhiều. Không lạm dụng các chất kích thích, bia bọt và sống lạc quan”.
Khi bạn suy nghĩ lạc quan về mọi thứ xảy ra ngoài ý muốn, mọi thứ sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, kể cả bệnh tật. Nếu duy trì thói quen sống lành mạnh, bạn có thể kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2 một cách hiệu quả bằng những thay đổi nhỏ mỗi ngày. Hãy luôn mỉm cười để mọi khó khăn đều trở thành đơn giản bạn nhé.
Tác giả: Thảo ViênTham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:30 )
 
Trang 1 trong tổng số 1051 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe