Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 12 2019 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30 31          

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1711
mod_vvisit_counterHôm qua4525
mod_vvisit_counterTuần này17092
mod_vvisit_counterTuần trước15562
mod_vvisit_counterTháng này36900
mod_vvisit_counterTháng trước58008
mod_vvisit_counterTất cả6371464

Có: 11 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

Điểm mặt các bệnh văn phòng phổ biến

Email In PDF.
 Bệnh văn phòng liên quan đến các vấn đề sức khỏe xảy ra do ngồi quá lâu tại một chỗ. Bên cạnh đó, lối sống thụ động, ít vận động thể chất càng dễ làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh lý nguy hiểm khác.

Các công việc văn phòng có thể khiến bạn dành phần lớn thời gian để ngồi tại bàn làm việc và giải quyết hàng đống vấn đề mỗi ngày. Tuy chúng giúp bạn đạt được những mục tiêu bản thân, thanh toán các hóa đơn hàng tháng và giải quyết nợ nần nhưng cũng khiến bạn gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe trong tương lai. Ngồi quá nhiều nguy hại tương đương với việc hút thuốc lá và “bào mòn” dần sức khỏe của chúng ta mỗi ngày nếu không có biện pháp khắc phục. Những bệnh xuất hiện do ngồi quá nhiều gọi là bệnh văn phòng.
Lối sống thụ động gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe. Nếu bạn đứng hoặc di chuyển nhiều trong ngày, nguy cơ tử vong sẽ thấp hơn so với chỉ ngồi tại bàn làm việc. Nếu bạn có lối sống ít vận động, nguy cơ thừa cân, phát triển bệnh đái tháo đường tuýp 2, bệnh tim hay trải qua trầm cảm, lo lắng cũng sẽ cao hơn.
Điều gì xảy ra khi bạn ngồi quá nhiều?
Ngồi quá lâu và không hoạt động thể chất sẽ gây ra những tác động tiêu cực lên hệ hô hấp, quá trình lưu thông máu, tư thế và làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh.
Không hoạt động thể chất liên quan đến hơn 3 triệu ca tử vong có thể phòng ngừa được mỗi năm trên toàn cầu. Đây được xếp hạng là nguyên nhân gây tử vong thứ tư do các bệnh không lây nhiễm.
Một số bệnh văn phòng thường gặp bao gồm:
1. Béo phì

Ngồi lâu một chỗ khiến năng lượng không được tiêu hao nhiều, do đó tích tụ chất béo và làm giảm quá trình phân giải mỡ cũng như đường trong cơ thể.
Sự mất cân bằng giữa năng lượng nạp vào và sử dụng dẫn đến thừa cân, béo phì. Hơn thế nữa, béo phì còn làm tăng nguy cơ mắc một vài bệnh không lây nhiễm gây tử vong cao, bao gồm hội chứng chuyển hóa và bệnh tim.
2. Đau khớp mạn tính
Các nhân viên văn phòng ngồi quá nhiều có khi phải đến phòng khám vật lý trị liệu để phục hồi chức năng khi lớn tuổi.
Các cơ bắp ở chân và hông, đặc biệt là nhóm cơ mông (glutes), cơ gân khoeo và cơ tứ đầu đùi là các cơ chính bạn sử dụng khi ngồi. Tuy nhiên, khi ngồi quá lâu sẽ khiến các cơ này căng cứng và trở nên co rút.
Những cơ này giúp bảo vệ khớp hông và lưng nhưng khi chúng mất linh hoạt và co rút, nhất là khi bạn ngồi sai tư thế, sẽ gây ra các vấn đề cho khớp. Một số biến chứng bạn có khả năng mắc phải là thoát vị đĩa đệm, chèn ép dây thần kinh và thoái hóa sớm các cấu trúc khớp.
Ngồi không thẳng lưng trong thời gian dài cũng dẫn đến tình trạng cứng cổ và đau vai.
3. Hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay có biểu hiện là những cảm giác đau lan xuống ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa trong ngón đeo nhẫn, cảm thấy tê giống như kiến bò hay kim châm. Một số người còn bị đau lan đến cổ tay, lòng bàn tay, nhất là khi về đêm. Cảm giác đau và tê đôi khi lan đến cẳng tay khiến người bệnh khó cầm nắm.
Để hạn chế hiện tượng này, bạn nên xoay cổ tay theo vòng tròn 1–2 phút sau mỗi 1 tiếng làm việc. Không nên cầm chuột hay đánh máy liên tục trong nhiều giờ đồng hồ.
4. Bệnh tim
Một trong những bệnh văn phòng thường thấy có liên quan đến tim mạch. Các chuyên gia cho biết những người ngồi lâu trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh tim (đau tim và đột quỵ) cao hơn 147% so với người không ngồi lâu. Ngoài ra, một nghiên cứu khác cho thấy ngồi quá lâu làm tăng nguy cơ tử vong vì bệnh tim lên đến 18%.
5. Đái tháo đường
Thiếu vận động do ngồi nhiều có khả năng làm thay đổi cách cơ thể xử lý đường trong máu. Các mô nhạy cảm với insulin – một hormone điều chỉnh đường huyết – có thể bị suy yếu, làm tăng khả năng mắc bệnh đái tháo đường vì lượng đường dư thừa không được sử dụng bởi các mô cơ thể và tích tụ trong máu. Nghiên cứu cho thấy ngồi nhiều làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường hơn 112%.
6. Ung thư
Không hoạt động thể chất có liên quan đến một số loại ung thư, bao gồm ung thư phổi, đại tràng và nội mạc tử cung. Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia công bố ngồi quá nhiều có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng lên 24%, nguy cơ ung thư phổi tăng 21% và nguy cơ ung thư nội mạc tử cung tăng lên 24%.
7. Suy giãn tĩnh mạch
Ngồi quá nhiều có khả năng khiến bạn bị suy giãn tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch mạng nhện. Nguyên nhân là do ngồi lâu khiến máu ở chân không lưu thông tốt.
Giãn tĩnh mạch nhìn chung thường không nguy hiểm. Một số ít trường hợp có thể hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Hơn nữa, ngồi lâu, ít vận động kèm theo chế độ ăn uống ít nước và chất xơ có thể gây nên bệnh trĩ.
8. Huyết khối tĩnh mạch sâu
Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng có cục máu đông xuất hiện trong tĩnh mạch sâu ở chân. Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng vì cục máu đông có thể vỡ ra và cản trở lưu lượng máu trong các mạch máu khác mà chúng di chuyển đến rồi lắng lại. Nếu huyết khối có mặt ở động mạch phổi sẽ gây tắc mạch phổi, có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Ngồi trong một thời gian là một trong những yếu tố nguy cơ chính của huyết khối tĩnh mạch sâu vì gây dồn ứ máu ở chân.
9. Bệnh về tâm thần
Ngồi nhiều mỗi ngày có liên quan đến các vấn đề sức khỏe về tâm thần, chẳng hạn như rối loạn lo âu và trầm cảm. Mặc dù mối liên hệ này không rõ ràng nhưng các chuyên gia cho rằng việc tập thể dục có khi làm cải thiện sức khỏe tinh thần.
Bất kể bạn có tập thể dục hay không, nếu thời gian ngồi mỗi ngày quá nhiều cũng sẽ chống lại các tác dụng từ những bài tập và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh trên. Thực tế, các chuyên gia cho rằng nguy cơ sẽ tăng lên sau mỗi 2 giờ ngồi liên tục.
Vậy nên, bạn cần cố gắng thay đổi lối sống bằng những biện pháp khả thi để luôn cảm thấy năng động, tràn đầy sức sống.
10. Những tình trạng thường thấy khác
Bệnh văn phòng có khi ảnh hưởng đến da, hô hấp và khiến bạn lầm tưởng rằng mình bị cảm lạnh hay cảm cúm. Một vài triệu chứng thường thấy là:
+ Viêm họng
+ Khó thở
+ Tức ngực
+ Sổ mũi
+Biểu hiện giống như dị ứng, chẳng hạn như hắt hơi
+ Cảm giác nóng rát trong mũi
+ Khô da, ngứa da
+ Đau đầu
+ Chóng mặt
+Khó tập trung
+ Hay quên
+ Mệt mỏi, cáu gắt
+ Buồn nôn
+ Đau nhức cơ thể
+ Sốt
+ Ớn lạnh
Phòng ngừa bệnh văn phòng
Vận động chính là cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc các bệnh văn phòng do ngồi nhiều gây ra. Sau đây là một vài cách đơn giản mà bạn có thể thực hiện để thay đổi lối sống.

Thay đổi tư thế ngồi
Cố gắng giữ tư thế ngồi ngay ngắn, thẳng hàng trong khi làm việc, để màn hình máy tính ngang tầm mắt. Hãy nhớ đứng lên đi lại hoặc thực hiện vài động tác giãn cơ, nhắm mắt nghỉ ngơi vài phút sau khoảng 30–60 phút ngồi liên tục.
Sắp xếp lại nơi làm việc
Bạn nên vệ sinh và sắp xếp mọi thứ trên bàn làm việc thường xuyên để giúp cơ thể hoạt động, chẳng hạn như lau dọn máy in, sắp đặt lại các vật dụng trên bàn. Ngoài ra, bạn có thể nâng cao mặt bàn để đứng làm việc. Một người nặng khoảng 72kg đứng làm trong 8 giờ có thể đốt cháy khoảng 1.280 calo, nhiều hơn 320 calo so với khi ngồi làm việc trong cùng khoảng thời gian.
Đứng lên và giãn cơ mỗi giờ
Sau mỗi 60 phút ngồi làm việc một chỗ, bạn nên đi dạo quanh văn phòng hoặc đi bộ ra bên ngoài để hít thở không khí trong lành.
Bạn cũng có thể thử vài động tác trong lúc nghỉ giải lao. Đứng lên, squat, xoay cánh tay hay chống đẩy là một vài bài tập có thể thực hiện trong khi nghỉ giữa giờ.

Đi bộ trong khi nói chuyện
Trong khi trả lời điện thoại với đồng nghiệp hay đối tác, bạn nên đứng lên đi lại xung quanh. Điều này không chỉ giúp đốt cháy lượng calo dư thừa mà còn cải thiện tinh thần, tăng sức sáng tạo, tâm trạng và mức năng lượng.
Điều trị các bệnh văn phòng một cách hiệu quả
Bác sĩ kiểm tra cột sống cho nhân viên văn phòng
Tình trạng căng cơ, đau nhức xương khớp do ít vận động có thể được cải thiện nhanh chóng bằng các phương pháp phục hồi chức năng trị liệu đau mỏi cơ chuyên sâu, vật lý trị liệu hay trị liệu thần kinh cột sống tùy từng trường hợp.
Một trong những phòng khám cơ xương khớp điều trị thành công nhiều căn bệnh liên quan đến cột sống, cơ, khớp cấp tính và mạn tính với nhiều trang thiết bị hiện đại là phòng khám ACC. Với phương châm “Chữa đau tận gốc không dùng thuốc hay phẫu thuật”, các bác sĩ giàu chuyên môn tại ACC luôn cố gắng thiết kế các liệu pháp điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân, giúp chữa lành tận gốc căn nguyên bệnh. Đồng thời, các chuyên gia vật lý trị liệu cũng hướng dẫn các bài tập tại nhà để tăng hiệu quả điều trị.
Đặc biệt, phòng khám ACC còn sở hữu công nghệ phục hồi chức năng Pneumex hiện đại nhất Đông Nam Á, với 4 loại máy giảm áp với 4 tư thế khác nhau mang lại hiệu quả hơn những phương pháp giảm áp thông thường. Hơn nữa, tỷ lệ thành công trên 95% chính là lý do khiến nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn đồng hành cùng phòng khám ACC từ trước cho đến nay.
Tác giả: Ngọc AnhTham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 12 Tháng 10 2019 07:52 )
 

Tìm hiểu về Ung thư vú

Email In PDF.

Định nghĩa
Ung thư vú là bệnh gì?

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Ung thư vú hầu hết xuất hiện ở nữ giới. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này.
Những ai thường mắc phải ung thư vú?
Ung thư vú rất phổ biến ở nữ giới. Cứ 8 phụ nữ thì có 1 người có khả năng mắc bệnh. Phụ nữ ở tất cả các độ tuổi, sắc tộc đều có thể mắc phải ung thư vú. Ngoài ra, những người bị đột biến ADN tế bào vú khiến cho các tế bào bị mất kiểm soát trong quá trình phát triển cũng rất dễ mắc phải bệnh này.
Triệu chứng và dấu hiệu
Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú là gì?
Ung thư vú ở giai đoạn đầu thường không gây đau đớn và có thể không có triệu chứng gì. Khoảng 10% bệnh nhân không bị đau, không thấy khối u hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh. Tuy nhiên, nếu khối u vú phát triển, bệnh có thể gây ra các triệu chứng sau:
+ Vú bị sưng, biến dạng hay kích ứng da vùng vú hoặc vùng dưới cánh tay
+ Xuất hiện khối u cứng ở vú
+ Vú bị thay đổi kích thước hoặc hình dạng
+ Quầng vú hoặc núm vú có sự thay đổi màu sắc hay các thay đổi khác, chẳng hạn như xuất hiện nếp nhăn hoặc đóng vảy
+ Vú tiết dịch, bị thụt vào trong hoặc có cảm giác đau.
Có thể có các triệu chứng và biểu hiện khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?
Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ thay đổi bất thường nào ở vú. Thông thường, ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau. Vì vậy, bạn cần thường xuyên tự kiểm tra vú và đừng đợi đến khi xuất hiện cơn đau mới đến gặp bác sĩ. Phát hiện sớm ung thư vú có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh và điều trị hiệu quả hơn.

Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra ung thư vú là gì?

Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư vú. Tuy nhiên, các nhà khoa học biết được rằng bệnh xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường và phân chia nhanh hơn so với các tế bào khỏe mạnh khác. Các tế bào trên tích tụ tạo thành một khối u có thể lây lan đến mô lân cận hoặc những bộ phận khác của cơ thể.
Ước tính có khoảng 5 – 10% ca ung thư vú có liên quan đến đột biến gen và mang tính di truyền. Những yếu tố di truyền được xác định gồm gen 1 (BRCA1) và gen 2 (BRCA2) là tác nhân gây ung thư. Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư vú, hãy liên hệ bác sĩ để được kiểm tra và xác định xem bạn có các gen kể trên hay không.
Nguy cơ mắc bệnh
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú?
Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở nữ giới có thể tăng cao do các yếu tố sau:
+ Tuổi tác: càng lớn tuổi, nguy cơ bị bệnh càng cao.
+ Tiền sử gia đình: nếu mẹ, con gái hoặc chị gái bạn bị ung thư vú, khả năng mắc bệnh sẽ lớn hớn.
+ Đột biến gen di truyền BRCA1 và BRCA2.
+ Uống thức uống có cồn.
+ Đã từng chụp nhũ ảnh.
+ Bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn.
+ Sinh con lần đầu khi lớn tuổi hoặc chưa bao giờ sinh con.
+ Dùng các loại hormone kết hợp như estrogen và progestin để điều trị các triệu chứng mãn kinh.
+ Béo phì.
+ Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.
Điều trị
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.
Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?
Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:
+ Loại ung thư vú
+ Giai đoạn bệnh
+ Kích cỡ khối u
+ Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone
+ Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.
Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:
Phẫu thuật
+ Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.
+ Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.
+ Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.
Xạ trị
Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.
Hóa trị
Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.
Liệu pháp hormone
Phương pháp này được dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển. Liệu pháp hormone chỉ phát huy tác dụng với các loại ung thư vú có liên quan đến hormone.
Liệu pháp điều trị trúng đích
Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:
+ Kháng thể đơn dòng.
+ Thuốc ức chế tyrosine kinase.
+ Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.
Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.
Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư vú?
Hãy đi khám nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi khác thường nào ở vú. Bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số biện pháp xét nghiệm và kiểm tra sau để chẩn đoán ung thư vú, bao gồm:
+ Kiểm tra tổng quát và tìm hiểu tiền sử gia đình: bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát cơ thể bạn, bao gồm xác định khối u hoặc các dấu hiệu bất thường khác. Bác sĩ cũng sẽ hỏi và điều tra về thói quen sinh hoạt và tiền sử bệnh lý của gia đình bạn.
+ Kiểm tra vú: bác sĩ sẽ kiểm tra và tìm kiếm khối u hay các dấu hiệu bất thường ở vú và vùng dưới cánh tay.
+ Siêu âm vú: siêu âm là phương pháp sử dụng sóng âm năng lượng cao giúp các bác sĩ kiểm tra được các mô và cơ quan trong cơ thể. Siêu âm vú có thể giúp bác sĩ xác định các bất thường trong vú. Kết quả siêu âm có thể được in ra và lưu lại.
+ Chụp MRI (cộng hưởng từ): phương pháp này giúp bác sĩ theo dõi một loạt các hình ảnh ở cả hai tuyến vú.
+ Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu nhằm xác định các chất trong máu được giải phóng bởi các cơ quan hoặc các mô trong cơ thể. Nồng độ cao hoặc thấp bất thường của một chất nào đó có thể là dấu hiệu của một số loại bệnh nhất định.
+ Sinh thiết: quan sát các mô và tế bào dưới kính hiển vi để tìm ra dấu hiệu ung thư. Nếu phát hiện khối u ở vú, các bác sĩ có thể lấy mẫu mô hoặc tế bào của khối u này để thực hiện xét nghiệm. Có 4 phương pháp sinh thiết, bao gồm:
+ Sinh thiết cắt bỏ: loại bỏ toàn bộ khối u.
+ Sinh thiết một phần: lấy một mẫu của khối u hoặc mô để kiểm tra.
+ Sinh thiết trích mô dùng kim lớn: lấy mô bằng cách dùng kim lớn.
+ Sinh thiết chọc hút tế bào bằng kim nhỏ: lấy mô bằng cách dùng kim nhỏ.
Hãy nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình thăm khám, kiểm tra và xét nghiệm.
Phong cách sống và thói quen sinh hoạt
Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vú?
Để hạn chế diễn tiến ung thư vú, bạn nên duy trì những thói quen sinh hoạt sau:
+ Duy trì lối sống lành mạnh: hãy luôn thực hiện theo chế độ dinh dưỡng phù hợp và tập thể dục thường xuyên. Bạn nên bỏ hút thuốc và hạn chế dùng thức uống có cồn.
+ Ăn uống hợp lý: các phương pháp điều trị bệnh có thể khiến bạn buồn nôn và giảm khẩu vị, hãy chia nhỏ các bữa ăn và ăn nhiều lần trong ngày.
+ Tập thể dục thường xuyên: ung thư có thể khiến bạn trở nên mệt mỏi và yếu ớt hơn, thậm chí ngay cả khi bạn đã nghỉ ngơi để lấy lại sức. Tập thể dục thường xuyên như đi bộ ngắn giúp hạn chế sự mệt mỏi và tăng cường sức lực.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Tác giả: Giang LêTham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 12 Tháng 10 2019 03:20 )
 

Ung thư tinh hoàn là bệnh gì?

Email In PDF.
Định nghĩa: Ung thư tinh hoàn là bệnh gì?

Ung thư tinh hoàn là một dạng ung thư phát triển ở tinh hoàn của nam giới. Tinh hoàn là bộ phận của tuyến sinh dục nam nằm ở bìu. Nó có vai trò sản xuất và dự trữ tinh trùng, đồng thời cũng tham gia vào hệ nội tiết với vai trò sản xuất ra hormone testosterone. Ung thư tinh hoàn là sự phát triển khối u ác tính xuất phát từ một trong hai tinh hoàn.
Ung thư tinh hoàn không lây nhiễm và hoàn toàn có thể chữa lành. Đối với ung thư tinh hoàn đã di căn thì tỷ lệ thành công là trên 73%. Tùy vào giai đoạn và mức độ di căn của ung thư mà tỷ lệ chữa lành bệnh có thể lên đến 99%. Tuy nhiên, việc chữa trị còn tùy vào loại tế bào ung thư và giai đoạn của khối u:
+ Giai đoạn I nghĩa là ung thư chỉ khu trú ở tinh hoàn.
+ Giai đoạn II là bệnh đã lan rộng tới những hạch bạch huyết phụ cận.
+ Giai đoạn III là bệnh đã lan xa khỏi tinh hoàn.

Những ai thường mắc phải ung thư tinh hoàn?
Khoảng 1 trong 263 người đàn ông bị ung thư tinh hoàn. Bệnh thường xuất hiện trong độ tuổi 30-35 tuổi. Trong một số ít trường hợp sẽ xảy ra ở tuổi thanh thiếu niên và những người trên 50 tuổi.
Triệu chứng và dấu hiệu
Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tinh hoàn là gì?
Triệu chứng thông thường nhất của ung thư tinh hoàn là cảm nhận được một khối u hay chỗ sưng ở trên và xung quanh tinh hoàn. Khối u này có thể gây đau hoặc không đau. Các triệu chứng khác có thể có bao gồm:
+ Cảm thấy nặng bìu.
+ Đau âm ỉ vùng bụng hay bẹn.
+Tụ dịch trong bìu.
+ Đau hoặc khó chịu ở tinh hoàn hay bìu.
+ Phình hoặc căng, đau vú. Điều này là vì một loại tế bào ung thư tiết ra hormone HCG kích thích sự phát triển của ngực.
+ Đau lưng.
Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?
Ung thư tinh hoàn có thể chữa lành. Vì vậy, bạn nên nhanh chóng chữa bệnh ngay khi phát hiện ra để việc chữa trị dễ dàng hơn. Nếu bạn đang trong quá trình chữa trị, cũng cần liên hệ với bác sĩ nếu có triệu chứng mới để kịp thời can thiệp và tránh các biến chứng sau này. Nên gọi bác sĩ nếu bạn:
+ Cảm thấy khối u ở tinh hoàn.
+ Bị sưng đau tinh hoàn.
+ Bị sốt sau khi hóa trị.
+ Bị chảy dịch nhiều ở vết mổ.
Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra ung thư tinh hoàn là gì?
Nguyên nhân hiện nay của ung thư tinh hoàn vẫn chưa được rõ. Tuy vậy, các bác sĩ biết rằng ung thư tinh hoàn xảy ra khi các tế bào khỏe mạnh bên trong tinh hoàn phân chia và phát triển bất thường.
Thông thường, những tế bào tinh hoàn tăng trưởng và phân chia có trật tự, nhưng đôi khi có một số tế bào phát triển bất thường, làm cho sự tăng sinh này vượt ngoài tầm kiểm soát, gọi là tế bào ung thư. Những tế bào ung thư này tiếp tục phân chia ngay cả khi không cần thêm tế bào mới. Tế bào ung thư tích tụ lại thành khối u ác tính trong tinh hoàn.
Hầu hết các ca ung thư tinh hoàn đều có khối u bắt nguồn từ tế bào mầm, tức là tế bào ở trong tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng chưa trưởng thành.
Nguy cơ mắc bệnh
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư tinh hoàn?
Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư tinh hoàn, bao gồm:
+ Tinh hoàn ẩn: những người bị tinh hoàn ẩn, dù đã phẫu thuật và điều trị tinh hoàn ẩn cũng có nguy cơ ung thư cao hơn.
+ Bất thường phát triển tinh hoàn: ví dụ như hội chứng Klinefelter.
+ Gia đình có người bệnh ung thư tinh hoàn.
+ Tuổi tác.
+ Chủng tộc: nam giới da trắng có nguy cơ cao hơn người da đen.
Điều trị
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.
Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư tinh hoàn?
Khoảng 90% các ca mới chẩn đoán ung thư tinh hoàn là chữa khỏi được. Thậm chí với ung thư lan rộng cũng có thể được chữa khỏi với tỉ lệ từ 70% tới 80%.
Việc điều trị phụ thuộc vào loại ung thư (u dòng tinh và u không phải dòng tinh) và giai đoạn của nó. Phẫu thuật được dùng cho những khối u không phải dòng tinh ở giai đoạn sớm. Khối u tinh bào lan rộng thường được xạ trị. Nếu u di căn xa thì cần dùng thêm hóa trị.
Loại bỏ một tinh hoàn không làm ảnh hưởng tới khả năng tình dục hay có con.
Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư tinh hoàn?
Cách tốt nhất để xác định ung thư tinh hoàn là tự kiểm tra tinh hoàn. Nếu trong quá trình tự kiểm tra bạn nghĩ mình có khối ung thư thì nên đi khám bác sĩ.
Bác sĩ sẽ chẩn đoán ung thư tinh hoàn bằng cách khám thực thể và siêu âm để tìm khối u. Nếu siêu âm phát hiện ra khối u, bác sĩ tiết niệu sẽ tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ tinh hoàn. Sau đó, thực hiện phân giai đoạn để xem mức độ lan rộng của ung thư. Các biện pháp phân giai đoạn bao gồm xét nghiệm máu, chụp cắt lớp, hoặc phẫu thuật để nạo hạch (nạo hạch sau phúc mạc).
Phong cách sống và thói quen sinh hoạt
Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tinh hoàn?
Ung thư tinh hoàn có thể được hạn chế nếu:
+ Phẫu thuật ung thư tinh hoàn sẽ không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bạn. Tuy nhiên nếu bạn có thắc mắc, hãy hỏi bác sĩ xem bạn có cần dự trữ tinh trùng cho tương lai hay không.
+ Học cách và tự thực hiện kiểm tra tinh hoàn 2 lần/tháng.
+ Hỏi về các nhóm hỗ trợ tinh thần và theo dõi bệnh theo yêu cầu của bác sĩ.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Tác giả: Giang LêTham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 12 Tháng 10 2019 03:19 )
 

10 cách để sống vui sống khỏe mỗi ngày

Email In PDF.
Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích và thực tế để bạn sống khỏe mạnh và hạnh phúc mỗi ngày mà bạn không nên bỏ qua.
Cuộc sống hàng ngày vẫn bề bộn với những chuyện công việc, cơm áo, những lo toan cho gia đình và những niềm vui, nỗi buồn. Tuy vậy nếu biết sắp xếp, cân bằng giữa nghỉ ngơi và công việc, đối phó với stress, ăn uống thông minh và thể dục lành mạnh, bạn vẫn có thể tận hưởng lối sống mơ ước.

Dưới đây là một số lời khuyên hữu ích và thực tế để bạn sống khỏe mạnh và hạnh phúc mỗi ngày:
1. Chuẩn bị bữa sáng từ tối hôm trước
Buổi sáng luôn là thời điểm rộn ràng cho tất cả mọi người nhất là chị em phụ nữ, vì vừa phải chuẩn bị bữa sáng cho chồng con, vừa phải tất bật chuẩn bị đến văn phòng. Nếu thế, tại sao bạn lại không bỏ chút thời gian của tối hôm trước để chuẩn bị chút ít?
Hãy mua sẵn bánh mì, bánh sandwich, sáng hôm sau chỉ việc phết lên một ít bơ, mứt, cỏ thể kẹp thịt, trứng và thêm một cốc sữa tươi là bạn đã có ngay một suất ăn bổ dưỡng. Hoặc nếu không, bạn có thể nấu sẵn một nồi cháo hoặc xôi để sáng ra cả nhà cùng thưởng thức. Bạn sẽ thấy buổi sáng thật thư thái, dễ chịu để bắt đầu một ngày làm việc mới.
2. Tập vài động tác thể dục trong lúc đánh răng
Khi bạn đánh răng vào buổi sáng, hãy thử đứng trên một chân trong một phút, sau đó lại đổi chân kia, cố gắng giữ ổn định. Sự vận động đơn giản này giúp cải thiện sự cân bằng của cơ thể, và đó cũng là một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa thương tích và ngã, nhất là khi bạn có tuổi.
3. Hãy ngồi như nam giới
Bạn có biết, cứ 100 bệnh nhân đau khớp hông hoặc xương bánh chè thì 99 trong số đó là phụ nữ. Trong khi cấu tạo cơ thể đóng một vai trò nhất định trong việc này, nó cũng bởi vì phụ nữ được dạy từ bé để ngồi khép hai chân lại với nhau. Thực ra, tư thế ngồi với hai đầu gối hơi tách ra sẽ tốt hơn nhiều, do nó làm giảm căng gân ở đầu gối và hông, những sợi gân này thường gây đau khi bị giãn căng quá mức.
4. Hãy tự hỏi bản thân xem đang cảm thấy thế nào
Một vài lần một ngày, bạn hãy dừng công việc một chút và tự hỏi xem bạn đang cần gì lúc đó, và làm thế nào để có thể đáp ứng nhu cầu ngay lập tức? Ví dụ: Nếu bạn cảm thấy uể oải, hãy đứng lên đi bộ một chốc; còn nếu bạn thấy tư tưởng bị phân tán, không tập trung được, hãy nghỉ ngơi vài phút, đi ra ban công hay pha một tách trà xanh. Chỉ cần một vài phút có thể tạo ra sự khác biệt rất lớn, và giúp bạn trút bỏ những mệt mỏi trong ngày.

5. Tận dụng mọi thời điểm để vận động
Khi bạn nhận được một cuộc điện thoại, nếu có thể, hãy đứng lên để nói chuyện. Thử cử động đôi chân, xoay khớp cổ chân, đung đưa hông và vai để giúp giãn gân cốt, chống đau mỏi lưng-cổ vốn là bệnh kinh niên của dân văn phòng.
6. Để đồ tập và trang thiết bị ở nơi dễ thấy
Thay vì cất chúng trong những hộc tủ hoặc góc khuất, hãy đặt thảm tập yoga trong phòng khách, để nhìn thấy nó, bạn có thể nhớ ra lịch tập và bắt tay thực hiện luôn. Tương tự, nếu bạn thích chạy bộ, hãy để giày tập ngay cửa ra vào khi bạn rời nhà vào buổi sáng, để khi về bạn có thể xỏ ngay chân vào và đảm bảo thời gian luyện tập thường xuyên.
7. Không đeo kính râm vào buổi sáng
Ánh nắng buổi sáng cực tốt cho sức khỏe. Nếu bạn mất ngủ liên tục nhiều ngày, sự hấp thu ánh sáng mặt trời vào buổi sáng sớm có thể tái thiết lập hệ thống đồng hồ sinh học cho cơ thể. Nó cũng giúp bạn nạp đầy năng lượng sau những ngày mất sức vì thiếu ngủ. Ánh sáng này sẽ tác động lên một vài khu vực của não bộ khiến bạn duy trì được sự chú ý, trạng thái tỉnh táo suốt cả ngày dù rằng đêm qua bạn mất ngủ.
Vì vậy, hãy quên chiếc kính râm khi đến văn phòng đi nhé!
8. Tập thiền trên giường
Bất cứ khi nào bạn gặp khó khăn với giấc ngủ, hãy tập trung vào việc thư giãn mỗi nhóm cơ trong cơ thể, bắt đầu từ ngón chân lên đến đỉnh đầu. Đầu tiên bạn phải tập trung vào thư giãn đôi chân, sau đó lên đến đầu gối, đùi và tiếp tục lên phần bụng, tay, cổ và đầu. Thiền sẽ giúp thư giãn một cách nhanh chóng và đem lại giấc ngủ sâu, dễ chịu.
9. Tắm trước khi đi ngủ
Nếu bạn muốn chìm vào giấc ngủ ngay lập tức, hãy thử các loại muối tắm có chứa magiê. Magiê có tác dụng tuyệt vời trong việc thư giãn cơ bắp, có tác dụng kích thích cơn buồn ngủ kéo đến. Nếu bạn thích mùi hương, hãy nhỏ vài giọt tinh dầu cúc la mã hay oải hương vào bồn tắm và ngâm mình trong đó mười lăm phút. Tinh chất sẽ thấm sâu vào cơ thể, khiến cho tinh thần được thư giãn, thoải mái trước lúc lên giường.
10. Giờ ngủ là quãng thời gian không được cắt xén
Hãy khiến cho thời gian nghỉ ngơi trên giường trở thành thời điểm tuyệt vời nhất trong ngày của bạn. Mặc bộ đồ ngủ thoải mái nhất, tạo ra không gian phòng ngủ ấm cúng, chiếc giường êm ái mời gọi, có thể tận hưởng một chút massage… Không những giúp bạn lấy lại sức lực sau cả ngày làm việc mệt mỏi, bạn sẽ cảm thấy giờ ngủ chính là giây phút được mong đợi nhất trong ngày.
HOA LY, THEO TRÍ THỨC TRẺ
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 30 Tháng 11 2019 03:01 )
 
Trang 4 trong tổng số 1051 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe