Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 1 2020 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 26
27 28 29 30 31    

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1532
mod_vvisit_counterHôm qua5761
mod_vvisit_counterTuần này23668
mod_vvisit_counterTuần trước28370
mod_vvisit_counterTháng này115585
mod_vvisit_counterTháng trước108767
mod_vvisit_counterTất cả6558916

Có: 42 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

Có nên ăn chay triền miên?

Email In PDF.
Suckhoedoisong.vn - Hiện nay, số người ăn chay và ăn chay trường ngày càng nhiều hơn. Tuy nhiên, theo Ths. BS Nguyễn Văn Tiến viện Dinh dưỡng Quốc gia, chỉ nên ăn chay ít nhất một, hai lần/tuần. Đặc biệt với người cao tuổi không nên ăn chay triền miên.
Dưới đây là phân tích chế độ khoa học dinh dưỡng trong ăn chay của Ths.BS Nguyễn Văn Tiến Viện Dinh dưỡng Quốc gia.
Tại sao nên ăn chay?
Ăn chay là một chế độ ăn gồm những thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật (rau, củ, quả, các loại hạt, vv..), hoàn toàn không sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc động vật như: các loại thịt (thịt lợn, thịt bò,...và các loại thịt gia cầm), cá và hải sản.
Chất xơ là một thành phần của thực phẩm có nguồn gốc thực vật mà cơ thể không tiêu hoá được và thường làm tăng lượng chất thải trong quá trình tiêu hoá. Thực phẩm có nhiều chất xơ thì có ít chất béo gây độc hại.
Thức ăn có nhiều chất xơ làm ta chóng no, giảm sự thèm ăn các món khác, nó thúc đẩy quá trình tiêu hoá, giúp tống chất thải ra khỏi cơ thể nhanh chóng hơn và do đó giảm sự tồn tại của các chất độc trong cơ thể (người ta ví chất xơ như là cái chổi làm sạch đường tiêu hoá).
Nhu cầu chất xơ khoảng 20 - 30 gam/người/ngày, thức ăn nhiều chất xơ thì có nhiều chất chống oxy hoá và sinh tố C, ăn các món có chất xơ thì cần uống nhiều nước hay chất lỏng để giúp đẩy chất xơ qua ruột dễ dàng.
Theo bảng thành phần thức ăn Việt Nam, trong 100 g thức ăn ăn được, lượng xenlulôza có trong các thực phẩm như sau: đậu trắng 3,6 g%; đậu trứng cuốc 4,8 g%, đậu tương 4,5 g%; rau kinh giới 3,6 g%; rau húng 3,5 g%; măng chua 4,1 g%; hoa lý 3,0 g%; rau mồng tơi 2,5 g%; rau ngót 2,5 g%.

Ăn chay phù hợp hơn với người trưởng thành, người cao tuổi
nhưng cần ăn khoa học, tránh tình trạng lạm dụng, dẫn tới sức khỏe bị suy kiệt
Không phải ngẫu nhiên mà người ta chọn ăn chay, bởi vì ăn chay có nhiều chất xơ và có nhiều tác dụng đối với sức khỏe.
Chất xơ chống táo bón;
Chất xơ giảm bệnh viêm túi ruột già, giảm ung thư ruột già;
Chất xơ làm giảm cholesterol bằng cách làm giảm chất béo LDL và tăng HDL có tác dụng giảm bệnh tim mạch;
Người mắc bệnh tiểu đường cũng hay có biến chứng vữa xơ động mạch vì triglyceride lên cao, chất xơ làm giảm triglyceride và mỡ xấu LDL và làm tăng mỡ lành HDL;
Thực phẩm giàu chất xơ thời gian nhai lâu hơn, không tiêu hoá và hấp thụ ở dạ dày, thường làm cho người ta chóng no và no lâu, do đó giảm thèm ăn, tránh được béo phì;
Chất xơ không hoà tan trong nước làm giảm lượng estrogen trong máu, do vậy chất xơ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Theo Ths.BS Nguyến Văn Tiến, trong chế độ ăn chay trường dễ khiến người ăn chay thiếu máu, một số chất khoáng như sắt, kẽm, can xi, vitamin B12... vì thực phẩm chủ yếu dựa vào ngũ cốc, rau quả, củ và các loại hạt
Trong khẩu phần ăn chay vẫn có đủ thành phần các nhóm thực phẩm: chất đạm, chất béo, và đặc biệt là nhóm vitamin và muối khoáng. Nhưng chất đạm và chất béo có trong khẩu phần có nguồn gốc động vật, vì vậy ăn chay phù hợp hơn với người trưởng thành, người cao tuổi.
Các loại hạt họ đậu đỗ, vừng lạc,...cung cấp hàm lượng chất đạm và chất béo khá cao và cân đối, nó là thức ăn nguồn gốc thực vật quý. Vì giá trị dinh dưỡng của 100 gam thịt bò tương đương 100 gam đậu nành, trong khi đó giá của đậu nành rẻ hơn rất nhiều so với thịt bò, vì vậy đậu nành là thực phẩm mà người nghèo nên sử dụng.
Các chất đạm, chất béo có nguồn gốc thực vật, khi ăn rất dễ tiêu hóa, ăn thấy no nhưng cảm giác người rất nhẹ nhõm. Người trưởng thành  không được chủ quan và lơ là nhu cầu về chất đạm, đạm thực vật tốt cho sức khỏe người già hơn so với đạm động vật. Cách bổ sung đạm thực vật tốt nhất khi ăn chay là ăn các loại họ đậu như đậu nành, đậu ván, đậu xanh,…
Người cao tuổi không nên ăn chay dài ngày
Mặc dù vậy, trong chế độ ăn chay cũng có hạn chế, đặc biệt là ăn chay trường diễn, vì ăn chay thực phẩm chủ yếu dựa vào ngũ cốc, rau quả, củ và các loại hạt nên thường bị thiếu một số chất khoáng như sắt, kẽm, can xi, vitamin B12,...dễ có nguy cơ thiếu máu. Vì vậy, khi ăn chay thì cần bổ sung thêm các chất đó để bù đắp sự thiếu hụt của thực phẩm.
Người cao tuổi có mắc bệnh mãn tính nào đó thì cũng không nên ăn chay trường mà chỉ nên ăn một hai tuần trong tháng hoặc mỗi tuần 2 ngày cho cơ thể nhẹ nhàng.
Người già cần một số chất dinh dưỡng từ thức ăn nguồn động vật để duy trì sức khỏe, do người già thường khó hấp thụ dưỡng chất, vì thế ăn chay trường không phải là liệu pháp an toàn cho sức khỏe. Người cao tuổi nên sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa như fomat, phô mai để cung cấp đủ lượng chất đạm, canxi cần thiết cho cơ thể.
Với người trưởng thành, thanh niên, trung niên cũng không quá lạm dụng ăn chay. Ăn chay nhưng vẫn cần đảm bảo đủ năng lượng để làm việc, không để tình trạng cơ thể thiếu chất dẫn tới suy kiệt sức khỏe.
Thanh Loan
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 10 Tháng 1 2020 08:12 )
 

Các yếu tố nguy cơ gây béo phì

Email In PDF.
Suckhoedoisong.vn - Hiện nay, khi cuộc sống của con người dần được cải thiện, đời sống xã hội được nâng lên, có sự thay đổi trong cách sống và sinh hoạt,
Hiện nay, khi cuộc sống của con người dần được cải thiện, đời sống xã hội được nâng lên, có sự thay đổi trong cách sống và sinh hoạt, thói quen ăn uống thì con người (đặc biệt là ở các thành phố lớn) lại phải đối mặt với nguy cơ thừa cân, béo phì. Mặc dù những tác hại do thừa cân, béo phì hoàn toàn ở dạng tiềm ẩn nhưng hệ quả nhãn tiền của nó lại không thể báo trước. Vậy có các yếu tố nguy cơ nào gây nên tình trạng này?
1- Yếu tố ảnh hưởng trước sinh
Chỉ số khối cơ thể của người mẹ trước sinh có thể ảnh hưởng đến hình dáng, kích thước và cơ thể của bé sau sinh. Nếu người mẹ bị béo phì/ tăng quá nhiều cân trong thời kỳ mang thai thì nguy cơ trẻ bị béo phì càng cao. Các yếu tố nguy cơ khác như mẹ hút thuốc hay bị đái tháo đường thai kỳ cũng khiến cho trẻ sinh ra bị béo phì tăng. Hơn nữa, những người mẹ bị thiếu dinh dưỡng ở giai đoạn sớm thời kỳ mang thai thì con sinh ra dễ bị bệnh tim mạch và béo phì khi trưởng thành. Xem xét những bằng chứng khoa học hiện nay cho thấy béo phì ở trẻ em và ở người trưởng thành có cân nặng sơ sinh thấp thì nguy cơ với bệnh tim mạch, đái tháo đường typ 2 cao hơn những người có béo phì tương tự nhưng có cân nặng sơ sinh cao hơn.Nguy cơ tích mỡ ở bụng và những bệnh tật liên quan tới béo phì hay xảy ra ở những đứa trẻ sinh ra có hình dáng nhỏ, ngắn, hoặc vòng đầu nhỏ.
2- Béo phì khi nhỏ và suy dinh dưỡng thể thấp còi
Nguy cơ bị béo phì thay đổi tuỳ từng độ tuổi và tiền sử gia đình. Những trẻ béo phì khi dưới 3 tuổi ít nguy cơ bị béo phì khi trưởng thành hơn, trừ trường hợp bố hoặc và mẹ bị béo phì. Nếu sau 3 tuổi trẻ còn bị béo phì thì nguy cơ béo phì khi lớn lên sẽ tăng và không phụ thuộc vào việc bố mẹ có béo phì hay không.
Suy dinh dưỡng thể thấp chiều cao theo tuổi ở thời kỳ thơ ấu có mối liên quan thuận chiều với thừa cân/béo phì, đặc biệt là béo phì kiểu quả táo (béo bụng) và tăng huyết áp khi lớn. Những trẻ em có cân nặng khi sinh dưới 2500g và cân nặng lúc một tuổi dưới 8kg thì về sau mỡ có khuynh hướng tập trung ở bụng. Chính vì vậy mà phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em hôm nay, chính là để phòng chống béo phì và bệnh tim mạch, tiểu đường khi trưởng thành.
3- Hoạt động thể lực kém
Đây là  yếu tố hết sức quan trọng đối với tình trạng thừa cân và béo phì, tham gia vào quá trình thiết lập cân bằng giữa năng lượng tiêu hao và năng lượng ăn vào. Mặt khác, hoạt động thể lực còn giúp cơ thể chuyển hoá tích cực, làm cho khối cơ săn chắc và ít tạo mỡ thừa. Nguy cơ béo phì tăng lên do giảm hoạt động thể lực. Cùng với chế độ ăn uống nhiều năng lượng hơn, sự giảm hoạt động thể lực, thay vào đó xem ti vi, đọc báo nhiều hơn là những yếu tố gây béo phì. Ở nam giới trưởng thành, sự thay đổi từ thói quen tăng hoạt động ở tuổi trẻ sang thói quen giảm hoạt động hơn khi trưởng thành sẽ làm tăng nguy cơ béo phì. Cân nặng thường tăng nhanh trước tuổi 55, sau 55 đến 64 tuổi, cân nặng có thể ổn định, sau đó giảm dần.

Đồ ăn nhanh là thực phẩm dễ gây béo phì.
4- Mất ngủ
Những người ngủ ít hơn 7 tiếng/ ngày ở Mỹ tăng từ 16 lên 37% trong vòng 40 năm qua, những thay đổi về thói quen sinh hoạt đó ảnh hưởng tiêu cực tới chuyển hoá của cơ thể. Khi so sánh những người ngủ hạn chế với ngủ thoải mái, thì lượng leptin huyết thanh (một hormon chán ăn) giảm và tăng ghrelin huyết thanh (một hormon kích thích ăn) nên cảm thấy nhanh đói hơn, ăn ngon miệng hơn.
5- Thói quen ăn uống không hợp lý
Ăn quá nhiều hoặc kìm chế ăn uống; Ăn thường xuyên; Số lượng bữa ăn trong ngày cũng liên quan với béo phì, ăn sáng lại là một yếu tố giảm nguy cơ béo phì chế độ ăn giàu chất béo ăn thức ăn nhanh: ăn nhiều thức ăn nhanh, ăn vào ban đêm: hay mắc chứng nghiện ăn... sẽ dẫn đến dư thừa năng lượng hậu quả là béo phì.
6- Do thuốc trị bệnh
Nhiều loại thuốc có thể gây béo phì do có thể làm tăng sự thèm ăn, kích thích ăn nhiều hơn hoặc làm giảm sự chuyển hóa. Có thể kể đến thuốc chống loạn thần, các thuốc này có tác dụng khác nhau tới béo phì, thường là các thuốc thế hệ 1 có thể khiến bệnh nhân tăng cân sau 10 tuần điều trị. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc chống trầm cảm thế hệ mới đều có tác dụng khác nhau tới béo phì. Ngoài ra, các thuốc chống động kinh, thuốc điều trị tiểu đường cũng có thể gây ra tình trạng béo phì ở người bệnh.
Ngoài ra, một số yếu tố khác như rối loạn thần kinh nội tiết, các yếu tố về gen hay bỏ thói quen hút thuốc lá cũng đã được chứng minh gây ra tình trạng thừa cân, béo phì.
ThS. Trần Hải Yến
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 10 Tháng 1 2020 08:11 )
 

THIẾT LẬP CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG THÔNG MINH

Email In PDF.
SỐNG
·
Cách lựa chọn thực phẩm có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như bệnh tim, ung thư và tiểu đường… cũng như bảo vệ bạn chống lại trầm cảm. Ngoài ra, thói quen ăn uống lành mạnh còn có thể giúp cải thiện sức khỏe bằng cách tăng cường năng lượng, cải thiện trí nhớ và ổn định tâm trạng. Vì vậy, bạn cần cân nhắc lựa chọn các thực phẩm có lợi cho sức khỏe và tích cực tìm hiểu các thông tin liên quan để lập cho mình một kế hoạch ăn uống lành mạnh.
Đặt mình trên đỉnh thành công
Để làm được điều này, bạn cần xem chế độ ăn uống lành mạnh và các bước thực hiện là thay đổi nhỏ chứ không phải việc gì quá to tát.
– Đơn giản hóa: Thay vì quá quan tâm đến lượng calo hoặc số lượng ít nhiều, hãy để ý đến màu sắc, sự đa dạng và tươi ngon của thực phẩm. Làm vậy sẽ giúp bạn dễ dàng chọn được một thực đơn bổ dưỡng hơn. Nên lựa chọn các loại thực phẩm mà bạn yêu thích, kết hợp với các công thức nấu nướng phù hợp để phát huy tối đa độ tươi ngon của chúng.
–    Bắt đầu chậm và thay đổi từ từ: Muốn thay đổi chế độ ăn uống ngay trong ngày một ngày hai là điều hoàn toàn không thực tế. Thay đổi mọi thứ cùng lúc thường khiến bạn quá tải, dễ dẫn đến chán nản và bỏ cuộc. Hãy thực hiện từng bước nhỏ một như thêm một chút salad (với đầy đủ các loại rau màu sắc khác nhau) vào thực đơn hàng ngày hoặc dùng dầu ôliu thay cho bơ khi nấu ăn,… Và khi thay đổi nhỏ trở thành thói quen, bạn có thể tiếp tục với các bước thay đổi lớn hơn.
–    Không cần hoàn hảo: Đưa ra các tiêu chuẩn tuyệt đối và loại bỏ hoàn toàn các thực phẩm yêu thích để có chế độ ăn uống lành mạnh là không cần thiết. Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể và giảm nguy cơ bệnh tật, nhưng bữa ăn cũng cần phải đảm bảo sự ngon miệng, thoải mái.
Mẹo hay: Hãy coi việc tập thể dục như một nhóm thực phẩm trong chế độ ăn uống. Nghĩ ra một hoạt động tích cực mà bạn thích làm và thêm vào thời khóa biểu mỗi ngày, điều này cũng giống với việc thêm các thực phẩm lành mạnh vào khẩu phần ăn của bạn.
Điều độ là chìa khóa
Cơ sở nền tảng cho bất kỳ chế độ ăn uống lành mạnh nào cũng chính là sự điều độ. Theo nhiều chuyên gia dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng cần có sự cân bằng cacbohidrat, protein, chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất.
– Không nên bắt buộc mình: Khi tự hạn chế mình không được ăn món gì đó thì tự nhiên bạn sẽ có khuynh hướng thèm món đó nhiều hơn. Và bạn sẽ cảm thấy mình bị thất bại nếu không vượt qua được những cám dỗ đó. Nếu muốn hạn chế các loại thức ăn ngọt, mặn hoặc những thực phẩm không lành mạnh, hãy bắt đầu bằng cách giảm dần khẩu phần và không ăn chúng thường xuyên. Như vậy, có thể bạn sẽ ít bị những món ăn này cám dỗ hơn.
– Chọn khẩu phần ít hơn: Theo các nhà khoa học, việc ăn ít có thể giúp giảm bớt bệnh tật và tăng tuổi thọ. “Hãy rời bàn ăn khi hãy còn muốn ăn” (Socrate), do đó, không nên ăn quá no, chỉ nên ăn vừa đủ hoặc ít hơn một chút. Tính toán khẩu phần của từng người và sử dụng các đồ dùng (chén, đĩa, cốc, bát,…) nhỏ sẽ giúp bạn hạn chế sự dư thừa thức ăn.
Không phải ăn gì mà là cách ăn ra sao
Phần lớn mọi người khi được hỏi về cách ăn uống lành mạnh sẽ chỉ liệt kê ra những thực phẩm gì nên hay không nên ăn mà quên mất rằng chính cách ăn uống cũng là một tác nhân quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe.
– Ăn với mọi người bất cứ khi nào có thể: Ăn uống với mọi người có nhiều lợi ích về mặt xã hội và tình cảm, đặc biệt đối với trẻ em. Ngoài ra, việc ăn uống với mọi người còn giúp bạn tạo dựng thói quen ăn uống lành mạnh vì vừa ăn vừa xem tivi hoặc sử dụng máy tính thường dẫn đến ăn quá nhiều.
– Dành thời gian để nhai và tận hưởng bữa ăn: Mọi người thường có xu hướng ăn nhanh mà quên cảm nhận hương
vị cũng như thành phần của thức ăn. Hãy tạo niềm vui ăn uống bằng cách nhai thức ăn từ từ và thưởng thức từng miếng nhỏ. Ăn chậm không những giúp bạn được nghỉ ngơi nhiều hơn mà còn giúp thức ăn được nghiền nhỏ và nhờ thế, dạ dày của bạn sẽ không phải làm việc nhiều.
– Lắng nghe cơ thể: Hãy tự hỏi xem bạn có thực sự đói, hoặc có cần một ly nước hay không. Và trong bữa ăn, nên ngừng ăn trước khi cảm thấy no vì sẽ mất một vài phút để bộ não báo tín hiệu cho cơ thể rằng bạn đã no. Đây lại là một lý do nữa để bạn nên ăn từ từ.
– Ăn sáng và những bữa nhỏ trong ngày: Một bữa sáng lành mạnh giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể và là nguồn năng lượng để bạn bắt đầu ngày làm việc của mình. Những bữa nhỏ lành mạnh trong ngày (thay vì ba bữa lớn) sẽ giúp giữ năng lượng và khả năng trao đổi chất ở mức tốt nhất.
Dùng nhiều trái cây và rau củ

Trái cây và rau củ là nền tảng của chế độ ăn uống lành mạnh, chúng không chỉ giúp cho món ăn màu sắc, đẹp hơn mà còn cung cấp rất nhiều dưỡng chất. Chúng có ít calo và nhiều vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, chất xơ. Trái cây và rau củ nên là một phần không thể thiếu trong các bữa ăn và nên là lựa chọn đầu tiên cho các bữa ăn nhẹ, thay thế snack. Bạn nên dùng tối thiểu 5 phần với 7 loại trái cây, rau củ khác nhau mỗi ngày. Một số lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn, đó là:
– Các loại rau củ, trái cây có màu xanh: Những trái cây và rau củ có màu xanh (rau cải cúc, bông cải xanh, trái kiwi, trái bơ,…) sẽ là nguồn cung cấp canxi, magiê, sắt, kali, kẽm, vitamin A, C, E và K. Thường xuyên bổ sung các loại rau, củ, quả này vào chế độ ăn uống sẽ giúp loại trừ được nguy cơ mắc ung thư, tăng cường sức khỏe và giúp bạn sở hữu bộ xương và răng chắc khỏe.
– Rau củ có vị ngọt: Những loại rau củ có vị ngọt (ngô, cà-rốt, củ cải đường, khoai lang, khoai mỡ, bí và hành) tăng thêm vị ngọt tự nhiên cho các bữa ăn, bổ sung lượng đường cần thiết cho cơ thể.
– Trái cây: Thường xuyên bổ sung các loại trái cây (dâu tây, cam, chanh,…) vào khẩu phần ăn giúp cung cấp chất xơ, các vitamin và chất chống oxy hóa,… làm tăng sức đề kháng, làm đẹp da,…
Nên tránh: Tập nói “không” với việc dùng nước ép trái cây đóng hộp vì có thể có tới 10 muỗng cà-phê đường trong mỗi ly nước ép. Nên tránh các thực phẩm rán và nhiều nước sốt vì chúng chứa quá nhiều calo, chất béo không lành mạnh.
Tăng cường cacbohidrat có lợi và các loại ngũ cốc
Trong thực phẩm, có hai loại cacbohidrat cơ bản:
– Cacbohidrat có lợi bao gồm: hạt ngũ cốc, đậu, trái cây và rau củ. Chúng được tiêu hóa từ từ, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn và giữ lượng đường trong máu và insulin ở mức ổn định.
– Cacbohidrat không có lợi gồm những thực phẩm như: bột mì trắng, đường tinh luyện và gạo trắng đã bị loại bỏ cám, chất xơ và chất dinh dưỡng. Chúng được tiêu hóa một cách nhanh chóng và ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.
Nên chọn những cacbohidrat có lợi và các nguồn chất xơ, đặc biệt là toàn bộ các loại hạt ngũ cốc, giúp cung cấp năng lượng lâu dài. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu cần thiết của cơ thể, các loại hạt ngũ cốc còn giàu chất chống oxy hóa, giúp ngăn bệnh tim, động mạch vành, ung thư và tiểu đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người ăn nhiều ngũ cốc thường có trái tim khỏe mạnh.
Nên tránh: Các loại ngũ cốc đã tinh lọc, không còn đảm bảo 100% thành phần ngũ cốc như bánh mì, mì sợi và các loại hạt ngũ cốc đóng hộp.

Nên dùng chất béo lành mạnh
Chất béo lành mạnh rất cần thiết để nuôi dưỡng não, tim và các tế bào trong cơ thể, cũng như mái tóc, da và móng tay của bạn. Thực phẩm giàu chất béo omega 3 gọi là EPA và DHA, đặc biệt quan trọng và có thể làm giảm bệnh tim mạch, cải thiện tâm trạng và giúp ngăn ngừa chứng mất trí.
Hãy thêm vào chế độ ăn uống khỏe mạnh của bạn:
– Chất béo chưa bão hòa, từ các loại dầu thực vật như dầu hạt cải, dầu đậu phộng, dầu ôliu, cũng như bơ, các loại hạt (như hạnh nhân, hạt bí đỏ, mè,…).
– Chất béo chưa bão hòa, bao gồm cả omega 3 và omega 6, có trong các loại cá có nhiều mỡ như cá hồi, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi và một số cá nước ngọt (hoặc bạn cũng có thể dùng viên dầu cá bổ sung để thay thế). Các nguồn khác của chất béo chưa no có hạt hướng dương, bắp, đậu tương, dầu hạt lanh và hạt óc chó.
Giảm hoặc loại bỏ:
– Chất béo bão hòa, có chủ yếu trong các nguồn động vật bao gồm thịt đỏ và toàn bộ các sản phẩm từ sữa.
– Chất béo không bão hòa, có trong mỡ thực vật, một số loại bơ thực vật, bánh, kẹo, đồ ăn nhẹ, thức ăn chiên xào, nướng và thực phẩm chế biến bằng dầu thực vật bị hydro hóa một phần.
Kế hoạch nhanh chóng và dễ dàng cho các bữa ăn
– Hãy lên kế hoạch, chọn thực đơn cho bữa ăn của bạn và gia đình trong cả tuần hoặc thậm chí cả tháng. Như vậy, bạn vừa tính toán được lượng thức ăn cần thiết lại vừa tiết kiệm được tiền bạc, thời gian. Thay vì ăn các loại đồ ăn nhanh hoặc ra tiệm, các bữa ăn gia đình được lên kế hoạch trước sẽ đảm bảo chất lượng và tạo không khí thân mật, ngon miệng cho cả nhà.
– Giữ nhà bếp luôn ở trạng thái sẵn sàng cho các bữa ăn. Cố gắng đảm bảo căn bếp của bạn luôn có đủ các loại thực phẩm bao gồm:
+ Trái cây và rau củ (tươi và đông lạnh).
+ Tỏi, hành tây, cà-rốt, cần tây…
+ Các loại đậu.
+ Các nguyên liệu để làm món tráng miệng.
+ Các loại rau, củ, quả và đậu để làm món salad.
+ Gia vị, thảo mộc tươi và khô.
+ Các loại chất béo và dầu có lợi cho sức khỏe (dầu ôliu, dầu hạt cải…). Bạn cũng có thể bổ sung thêm các loại dầu đặc trưng như dầu lạc, dầu vừng hoặc dầu chiết xuất từ nấm để làm tăng hương vị cho các món ăn.
+ Các loại hạt như hạnh nhân, hạt óc chó, hạt điều, lạc…
+ Giấm, rượu nho, rượu vang đỏ.
+ Phô-mai.
Bài: Cao Đỗ Quyền – Kiến Quốc - Thực hiện: depweb
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 15 Tháng 1 2020 18:18 )
 

10 bí quyết ăn uống thông minh

Email In PDF.
Để ăn uống ngon miệng và có lợi cho sức khỏe, các chuyên gia tạp chí Ẩm thực xưa nay của Mỹ vừa cập nhật 10 bí quyết mang tính khoa học.
1. Chọn thực đơn có lượng calo thấp
Ngày Tết thường có nhiều món ăn, phong phú cả đồ ăn lẫn thức uống vì vậy mỗi người nên chọn món ăn có lợi cho sức khỏe. Trước tiên, chú ý đến thực đơn có hàm lượng calo thấp mang tính tự nhiên.
Ví dụ như thịt nghèo, ít mỡ như thịt gà, cá, măng tây, tôm rim, nho, bơ làm từ sữa dê, rau xanh hoa quả.... Tránh ăn nhóm thực phẩm giàu calo, nhiều mỡ khó tiêu hóa do ăn quá nhiều trong khi cơ thể lại ít vận động.
2. Không nên bỏ bữa
Mặc dù trong ngày Tết có sẵn các món ăn nhưng mọi người không nên bỏ bữa, có nghĩa là ăn uống bình thường như mọi khi, ít nhất 3 bữa.
Không nên duy trì ý nghĩ cho rằng nhịn đói để ăn cho ngon miệng và hậu quả đến bữa chính sẽ ăn nhiều, nhất là bữa tối làm cho cơ thể không tiêu hóa được khi đi ngủ. Một chế độ ăn uống hợp lý trong ngày Tết là duy trì bữa sáng nhẹ, bữa trưa, bữa chiều và bữa tối ăn vừa phải và cân bằng.
3. Thay rượu bằng đồ uống không cồn
Một trong những vấn đề bức xúc nhất hiện nay là việc lạm dụng rượu bia, đặc biệt là dịp lễ Tết, liên hoan, gặp gỡ bạn bè trong dịp cuối năm. Đây là thủ phạm gây ra nhiều điều bất lợi cho sức khỏe và gây tai họa nếu uống rượu lại điều khiển các phương tiện giao thông.
Nên nhớ, rượu bia là thứ đồ uống rất giàu calo và một khi lạm dụng sẽ gây bất lợi cho cơ thể. Ngoài ra nếu say xỉn cơ thể sẽ thiếu minh mẫn gây ra nhiều điều bất lợi cho chính những người trong cuộc, làm mất nhân tính nếu không biết kìm chế.
Trung bình một cốc rượu chứa từ 100-150 calo. Ngoài ra, uống rượu vào làm cho người ta ăn khỏe. Để khắc phục, các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng nên sử dụng các loại đồ uống không cồn hoặc có lượng cồn thấp, nên cắt giảm 1/2 nhu cầu rượu so với mức thường dùng.
4. Chú ý đến khẩu phần
Ngoài việc không được bỏ bữa, chia nhỏ các bữa trong ngày thì cần phải quan tâm đến khẩu phần ăn mỗi bữa. Nên ăn khoảng 80% so với mức vừa đủ, nên ăn nhiều thứ, mỗi món một ít, vừa ngon miệng dễ tiêu hóa và có lợi cho cơ thể, hạn chế ăn đồ ngọt, bánh kẹo...
5. Nên lọc bỏ mỡ và ăn thịt vừa phải
Ngày Tết thường “mâm cao cỗ đầy” và nhiều thịt, kể cả các món nhiều mỡ, vì vậy nên lọc bỏ mỡ, hạn chế ăn thịt nhất là thịt rán nướng quá kỹ trực tiếp trên ngọn lửa nhiệt độ cao.
Những người béo phì, những người muốn giảm cân nên duy trì lượng calo giảm từ thịt động vật một cách hợp lý. Nên ăn các loại thịt nghèo (không chứa mỡ), thực phẩm giàu các loại mỡ tốt, như thịt gà, đặc biệt là gà tây, cá, tôm.. sẽ có ích hơn so với thịt lợn, bò...
Theo rất nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy, các loại thịt có màu trắng như thịt gà tây, thịt ức gà thường tốt hơn là thịt đỏ, thẫm màu vv...khi ăn nên bỏ da, bỏ mỡ.

6. Tăng cường rau xanh, hoa quả
Bình thường rau xanh, hoa quả đã được xem là nhóm thực phẩm tốt cho sức khỏe con người nhưng vào dịp lễ Tết lại càng tốt hơn bởi lẽ nó giúp cân bằng về mặt dưỡng chất.
Có thể ăn dưới dạng xa lát, khoai tây nghiền. Nó vừa giúp ăn ngon miệng lại bổ sung những dưỡng chất hữu ích và giúp cơ thể không bị mệt do dùng quá nhiều đồ uống hoặc do thức đêm liên tục.
Tăng cường ăn rau xanh còn giúp cho cơ thể “chóng no” hạn chế các món ăn khoái khẩu gây bất lợi.
7. Tăng cường nước
Thay vì rượu, bia ngày Tết nên uống nhiều nước, rất đa dạng như nước trắng, chè, cà phê... Việc làm này trước tiên giúp cơ thể không bị khát do dùng nhiều rượu bia và sau nữa là giúp hệ thống tiêu hóa tốt, không bị mệt mỏi vì thức đêm, vui chơi chè chén quá nhiều.
8. Loại bỏ thức ăn nhanh
Lễ Tết rất sẵn thức ăn, đồ uống vì vậy nên cắt bỏ loại thức ăn nhanh. Ví dụ như chip khoai tây rán, bim bim, mì tôm...
Giới chuyên môn xếp đây là nhóm thực phẩm “kiêng kỵ” vì trong ngày Tết ngoài thực phẩm còn có rất nhiều bánh kẹo, đồ uống nên nhóm thực phẩm ăn nhanh sẽ không có lợi cho sức khỏe.
9. Không “vượt rào” khi ăn liên hoan
Đây là một đặc thù thường diễn ra trong dịp lễ Tết. Theo đó, những người tham gia trong các sự kiện này cũng cần đặt cho mình một số “tiêu chí riêng” về ăn uống và giống như những điều đã đề cập, nên ăn uống vừa phải, không nên lạm dụng quá nhiều rượu bia, đồ uống, ăn quá nhiều. Không nên vì quá vui mà cho phép bản thân “vượt rào”.
Riêng về rượu bia không nên uống cấp tập, nhất là khi đói và nên nhớ rằng mọi cuộc vui đều đi đến kết thúc. Vì vậy biết giữ mình sẽ mang lại nhiều cái lợi lâu dài.
10. Luyện tập thể thao khi có điều kiện
Ăn uống nhiều, thức khuya liên tục, chè chén liên miên...là đặc thù cuộc sống trong dịp lễ Tết. Vì vậy, để cân bằng mọi người nên duy trì cuộc sống vận động, thói quen tập thể thao mà hàng ngày vẫn áp dụng. Rất đa dạng có thể đi bộ, đánh cầu lông, tennis, bóng bàn...
Tóm lại là luyện tập thể thao một khi có điều kiện và có thời gian. Việc luyện tập thể thao giúp cho việc tiêu hóa tốt hơn, giúp giảm trọng lượng, giảm stress, tinh thần minh mẫn, tiêu hao nhiều calo và khi đến bữa ăn uống sẽ ngon miệng hơn.
Theo Tri Thức Trẻ
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 15 Tháng 1 2020 18:18 )
 
Trang 2 trong tổng số 1062 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe