Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 12 2019 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28 29
30 31          

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay278
mod_vvisit_counterHôm qua2196
mod_vvisit_counterTuần này278
mod_vvisit_counterTuần trước17577
mod_vvisit_counterTháng này37663
mod_vvisit_counterTháng trước58008
mod_vvisit_counterTất cả6372227

Có: 3 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

Sống chung với tiểu đường tuýp 2

Email In PDF.
Bạn hoàn toàn có thể sống cân bằng và khỏe mạnh với tiểu đường tuýp 2 nhờ chế độ dinh dưỡng hợp lý kết hợp tập thể dục đều đặn và giảm cân khoa học.

Tiểu đường tuýp 2 xảy ra khi cơ thể bạn vẫn sản xuất được insulin, nhưng lại không chuyển hóa được đường trong máu. Khoảng 95% người bị đái tháo đường trên thế giới là tuýp 2 (theo thống kê của UF Diabetes Institute). Bệnh tiểu đường tuýp 2 trước đây thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng trong những năm gần đây bệnh thường xảy ra ở những người trẻ hơn và cả trẻ em.
Vì sao bệnh tiểu đường tuýp 2 lại phổ biến?
Ngoài yếu tố di truyền, bệnh tiểu đường tuýp 2 còn do sự rối loạn chuyển hóa insulin, tổn thương tế bào Beta trong tuyến tụy, hàm lượng glucose trong gan quá cao… Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là tình trạng béo phì đang ngày càng đe dọa sức khỏe của cả trẻ em và người lớn, gây nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn người bình thường.
Tình trạng thừa cân hay béo phì có thể cản trở quá trình chuyển hóa insulin, đặc biệt là khi bạn tăng cân ở độ tuổi trung niên. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ trẻ em có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng cao như người lớn do điều kiện chăm sóc ngày càng tốt hơn khiến các em dễ bị béo phì. Vì thế, chỉ cần giảm 7–10% cân nặng là bạn có thể giảm đến 50% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
Sống cân bằng và khỏe mạnh với tiểu đường tuýp 2.

Bạn không thể thay đổi được những gì đã xảy ra trong quá khứ khiến tiểu đường tuýp 2 xuất hiện, nhưng bạn hoàn toàn có thể sống chung với căn bệnh phổ biến này. Hãy kiên trì thực hiện các chỉ dẫn của bác sĩ. Sau đây là một số thay đổi nhỏ hàng ngày có thể giúp bạn cải thiện sức khỏe một cách rõ rệt:
+ Vận động nhiều hơn: Khi các cơ chuyển động sẽ sử dụng insulin. Chỉ cần 30 phút đi bộ mỗi ngày cũng sẽ giúp bạn giảm 1/3 nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 (2).
+ Ăn uống lành mạnh: Nguyên tắc cơ bản là bạn cần tránh thực phẩm có lượng carbohydrat cao, thức uống có đường, các loại chất béo có hại, thịt đỏ và thịt chế biến sẵn. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bạn có thể thay thế bữa ăn mỗi khi bận rộn bằng liệu pháp dinh dưỡng chứa hệ bột đường giải phóng chậm (CARBSTEADY®) – hỗn hợp làm chậm quá trình giải phóng glucose có thể giúp giảm thiểu nồng độ đường trong máu.
+ Bỏ hút thuốc lá: Từ bỏ thói quen hút thuốc lá không chỉ giúp bạn tránh mắc bệnh ung thư phổi mà còn ngăn chặn cả nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
Điều quan trọng là tinh thần lạc quan để sống khỏe

Chú Nguyễn Văn Hoàng (57 tuổi, kinh doanh, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh) chia sẻ: “Khi phát hiện bị bệnh tiểu đường, cuộc sống của tôi trở nên đảo lộn. Thậm chí tôi đã nhịn ăn đến mức bị sút đến 8kg. Điều này khiến tôi rất lo lắng, nghĩ rằng mình có thể sẽ chết. Sau 4 năm sống chung với bệnh tiểu đường thì giờ tôi vẫn ngồi đây, vẫn vui vẻ làm việc, đi du lịch… Nhiều người rất ngạc nhiên không biết tôi có bí quyết gì mà có thể lên ký nhưng vẫn khỏe mạnh. Thật ra, tôi chẳng có bí quyết gì ngoài việc chú ý đến chế độ ăn uống, tập luyện thể thao và hạn chế ăn ngọt nhiều. Không lạm dụng các chất kích thích, bia bọt và sống lạc quan”.
Khi bạn suy nghĩ lạc quan về mọi thứ xảy ra ngoài ý muốn, mọi thứ sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, kể cả bệnh tật. Nếu duy trì thói quen sống lành mạnh, bạn có thể kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2 một cách hiệu quả bằng những thay đổi nhỏ mỗi ngày. Hãy luôn mỉm cười để mọi khó khăn đều trở thành đơn giản bạn nhé.
Tác giả: Thảo ViênTham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:30 )
 

Những ảnh hưởng của rượu bia đến bệnh tiểu đường

Email In PDF.
Nếu bạn đang bị tiểu đường, uống nhiều rượu bia có thể ảnh hưởng đến lượng đường huyết làm bệnh trầm trọng hơn. Vậy rượu bia có liên quan gì đến bệnh tiểu đường mà lại có thể gây những ảnh hưởng nguy hiểm như vậy?

Các bệnh nhân tiểu đường nên đặc biệt chú ý đến việc sử dụng rượu bia, bởi chúng chính là tác nhân gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho bệnh. Rượu bia ảnh hưởng xấu đến gan, từ đó làm thay đổi lượng đường huyết trong cơ thể. Rượu bia còn có thể tương tác với một số loại thuốc trị tiểu đường nhất định. Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa rượu bia và bệnh tiểu đường, hãy cùng Hello Bacsi tham khảo bài viết sau đây nhé.
Rượu bia có thể tương tác với thuốc điều trị tiểu đường
Việc uống nhiều rượu bia có thể làm cho lượng đường huyết của bạn tăng hoặc giảm bất thường. Khi mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ thường kê cho bạn một số loại thuốc (như sulfonylurea và các loại meglitinide) để làm giảm đường huyết trong cơ thể. Trong quá trình dùng những thuốc này, nếu bạn uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến tình trạng hạ đường huyết nghiêm trọng hoặc chứng “sốc insulin”, là những trường hợp cấp cứu trong y khoa.
Rượu bia làm cản trở chức năng gan
Chức năng chính của gan là để dự trữ và điều hòa lượng đường trong cơ thể. Khi bạn uống rượu bia, gan của bạn sẽ phải làm việc cật lực để loại bỏ đi các chất độc trong rượu bia ra khỏi máu, làm giảm đáng kể chức năng điều chỉnh đường huyết của nó. Chính vì vậy, nếu thấy đường huyết đã hạ thấp, bạn tuyệt đối không nên uống rượu bia.
Không nên uống rượu bia khi đói
Thức ăn giúp làm giảm tỷ lệ rượu bia hấp thụ vào máu. Cho nên khi đói, bạn tuyệt đối không nên uống rượu bia. Thay vào đó, nếu muốn uống rượu bia, hãy uống trong bữa ăn chính hoặc ăn kèm một số thức ăn nhẹ trong khi uống.
Phải quan tâm đến lượng đường huyết của mình trước khi sử dụng rượu bia
Rượu bia ảnh hưởng đến chức năng sản sinh ra glucose trong máu của gan. Vì vậy, để đảm bảo lượng đường huyết luôn ở mức ổn định, bạn nên tránh uống rượu bia hoặc các loại thức uống có cồn khác.
Rượu bia gây hạ đường huyết
Sau khi uống rượu bia vài phút hoặc vài giờ đồng hồ, lượng đường huyết của bạn sẽ có xu hướng giảm. Vì vậy, bạn cần kiểm tra lượng đường huyết của mình ngay sau đó. Nếu chỉ số đường huyết giảm đến mức 100 mg/dL, bạn hãy bắt đầu dùng một ít thức ăn để phần nào điều chỉnh lại nó.
Hãy tập uống rượu bia thật chậm
Việc uống rượu bia với tốc độ vừa phải sẽ giảm đi các ảnh hưởng xấu đến cơ thể của bạn. Tùy vào cân nặng của mỗi người và thời gian cần thiết để hấp thụ chất cồn mà tốc độ uống rượu bia của mỗi người cũng khác nhau.
Uống quá nhiều rượu bia cùng một lúc có thể khiến bạn cảm thấy đờ đẫn và buồn ngủ. Đây là triệu chứng của tình trạng hạ đường huyết. Khi các triệu chứng hạ đường huyết bắt đầu bộc phát, bạn cần ăn ngay một cái gì đó hoặc dùng các viên kẹo ngọt có chứa glucose để làm tăng lượng đường huyết trở lại.
Cần biết đâu là giới hạn của bản thân
Mỗi người có một giới hạn riêng khi uống rượu bia. Bạn cần thảo luận với bác sĩ để xác định được tình trạng sức khỏe của bản thân và giới hạn về lượng chất cồn của mình. Trong một số trường hợp, nữ giới mắc bệnh tiểu đường không nên uống rượu bia quá 1 lần mỗi ngày, trong khi nam giới thì không nên vượt quá 2 lần mỗi ngày.
Hy vọng với những thông tin mà Hello Bacsi cung cấp, bạn sẽ biết cách điều chỉnh lại thói quen uống rượu bia của mình một cách hợp lý và đẩy lùi nguy cơ phát bệnh tiểu đường một cách hiệu quả.
Tác giả: Thinh TaTham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:26 )
 

Những điều bạn cần biết về bệnh tiểu đường

Email In PDF.
Bệnh tiểu đường được xem là “kẻ giết người thầm lặng” vì không có triệu chứng rõ rệt để cảnh giác đã trở thành một đại dịch của thế kỷ XXI. Bệnh có biến chứng càng nặng, chi phí điều trị càng cao và gây áp lực tài chính nặng nề cho bệnh nhân, gia đình và xã hội.

Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường) đang tăng nhanh trong thời gian 10 năm gần đây. Trung bình, cứ 8 giây sẽ có 1 người chết vì bệnh. Tuy nhiên, có tới 65% bệnh nhân tiểu đường không nhận biết mình mắc bệnh, cũng như tới 85% chỉ phát hiện khi đã xuất hiện biến chứng nặng nề.
Theo thống kê năm 2016, Việt Nam có gần 5 triệu bệnh nhân tiểu đường, trong đó 85–95% là tiểu đường tuýp 2. Dự tính đến năm 2030, trên thế giới sẽ có tới 500 triệu bệnh nhân tiểu đường. Không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tiểu đường còn là “thủ phạm” chính dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, mù lòa, đoạn chi…
Bệnh tiểu đường là gì? Nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa, điều trị bệnh? Làm sao để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi căn bệnh nguy hiểm này? Cùng Hello Bacsi tìm hiểu bạn nhé!
Bệnh tiểu đường là gì?
Theo y học, bệnh tiểu đường là một dạng rối loạn chuyển hóa mãn tính, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc sản xuất insulin của cơ thể, từ đó làm tăng lượng đường huyết trong máu. Bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ dinh dưỡng, nạp năng lượng cũng như gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.
Vì sao bệnh tiểu đường nằm trong “nhóm nguy hiểm”?
+ Tốc độ phát triển “chóng mặt”
Chỉ trong vòng 10 năm, tỷ lệ bệnh tiểu đường tại Việt Nam tăng 200%. Tỷ lệ tiền tiểu đường cũng tăng từ 7,7% lên đến 14%. 1/2 dân số tại TP. Hồ Chí Minh mắc bệnh tiểu đường và tiền tiểu đường. Trong 5–10 năm tiếp theo, những người bị tiền tiểu đường sẽ tiếp tục phát triển thành tiểu đường tuýp 2 nếu không có biện pháp kiểm soát sớm.
+ Triệu chứng khó phát hiện
Triệu chứng bệnh tiểu đường rất khó nhận biết. Có tới 65% người bệnh tiểu đường không biết mình bị bệnh. 85% chỉ phát hiện khi bệnh đã xuất hiện những biến chứng nặng nề.
Phân loại tiểu đường
Tiểu đường được chia thành 3 loại, trong đó, tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 cao nhất.
1. Tiểu đường tuýp 1
Tiểu đường tuýp 1 là chứng rối loạn tự miễn. Thay vì tấn công các yếu tố bên ngoài, hệ miễn dịch của bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 tự tấn công các tế bào tuyến tụy, dẫn đến sự thiếu hụt insulin, từ đó tăng lượng đường huyết. Các triệu chứng tiểu đường tuýp 1 thường xuất hiện khá sớm, phần lớn ở trẻ em và tuổi vị thành niên.
Cho tới nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của tiểu đường tuýp 1. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, yếu tố di truyền cũng như cách sinh hoạt có thể là “thủ phạm” chính gây tiểu đường tuýp 1. Ngoài ra, nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ cao hơn nếu bạn thuộc nhóm sau:
+ Mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường tuýp 1
+ Tiếp xúc với một số virus gây bệnh
+ Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường
+ Thiếu vitamin D, sử dụng sữa bò hoặc sữa bột có nguồn gốc từ sữa bò sớm và ăn các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh
+ Các nước như Phần Lan và Thụy Điển có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 khá cao

Yếu tố di truyền kết hợp với lối sống, sinh hoạt không lành mạnh có thể là nguyên nhân làm bạn bị tiểu đường.
2. Tiểu đường tuýp 2
Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), là loại tiểu đường phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, hiện nay càng phát hiện nhiều trường hợp bệnh ở tuổi vị thành niên và thanh niên, do tỷ lệ béo phì ngày càng cao. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 mà hoàn toàn không biết.
Với những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, các tế bào của bạn trở nên đề kháng với insulin, làm tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin. Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.
Không xác định được chính xác lý do, nhưng các chuyên gia tin rằng yếu tố di truyền và môi trường có liên quan đến sự phát triển của bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân là yếu tố nguy cơ chủ yếu cho sự phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2. Tuy nhiên, không phải tất cả những người bị tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.
3. Tiểu đường thai kỳ
Bệnh thường xảy ra trong thời gian mang thai và “lặn mất tăm” sau khi sinh. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi nếu không được kiểm soát và điều trị kịp thời.
Ngoài 3 loại tiểu đường thường gặp trên, một số loại tiểu đường hiếm gặp khác có nguyên nhân do di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.
Nhận diện bệnh tiểu đường
Bệnh nhân tiểu đường, dù tuýp 1, 2 hay tiểu đường thai kỳ cũng thường xuất hiện các triệu chứng sau:
+ Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều
+ Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều
+ Bị sụt cân (thường xuất hiện ở những ai bị tiểu đường tuýp 1)
+ Ngứa, đau hoặc tê ở tay/chân (thường xuất hiện ở những ai bị tiểu đường tuýp 2)
+ Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi
Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng khác như:
+ Mờ mắt
+ Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ
+ Nhiễm nấm men hoặc nấm candida
+ Khô miệng
+ Chậm lành vết loét hoặc vết cắt
+ Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo
Ngay khi nhận thấy những triệu chứng trên, bạn nên đến bệnh viện ngay để được thăm khám và điều trị bệnh kịp thời. Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để kiểm tra bạn có bị tiểu đường hay không, bao gồm:
+ Xét nghiệm Hb A1C
+ Xét nghiệm FPG kiểm tra lượng đường huyết lúc đói
+ Xét nghiệm OGTT, nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống
+ Bạn sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm nếu nghi ngờ có dấu hiệu bệnh tiểu đường
Các biến chứng của bệnh tiểu đường
Sau 3 đại dịch nhân loại bao gồm tim mạch, ung thư và AIDS thì tiểu đường trở thành đại dịch thứ 4 của nhân loại, bởi sự chủ quan của người bị bệnh đã dẫn đến những biến chứng hết sức nặng nề.

Biến chứng cấp tính
Biến chứng cấp tính xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn, có thể hôn mê, thậm chí rất dễ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
Bệnh nhân sẽ cảm thấy cồn cào, run rẩy, vã mồ hồi, choáng váng, đánh trống ngực… Nguyên nhân gây biến chứng cấp tính có thể là do bệnh nhân dùng quá liều thuốc hạ đường huyết hoặc insulin, ăn uống kiêng khem quá mức hoặc không ăn nhưng vẫn dùng thuốc, uống rượu nhiều, tập luyện quá sức…
Nếu hạ đường huyết ở thể nhẹ hay trung bình, bệnh nhân có thể chỉ cần ăn cháo loãng, súp hay uống một cốc nước đường và nằm nghỉ ngơi, khi tỉnh táo lại thì cần bổ sung dưỡng chất cho cơ thể. Trường hợp hạ đường huyết nặng thì bệnh nhân cần được nhanh chóng đưa đi cấp cứu và tiêm tĩnh mạch dung dịch ngọt ưu trương 30%. Bệnh nhân bị tăng đường huyết quá cao có thể rơi vào tình trạng hôn mê do nhiễm toan ceton hay hội chứng tăng áp lực thẩm thấu. Khi bệnh nhân rơi vào tình trạng này đòi hỏi phải theo dõi sát và điều trị kịp thời.
Biến chứng mạn tính
Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường mãn tính, hậu quả là làm tăng đường huyết kéo dài và có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong.
Tổn thương tim mạch: là cực kỳ nguy hiểm và rất thường gặp, phổ biến nhất là gây tắc mạch vành tim, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não gây bại liệt hoặc tử vong.
Nhiều thống kê cho thấy khoảng 80% bệnh nhân tiểu đường bị xơ vữa động mạch, tỷ lệ này chỉ chiếm 30% ở bệnh nhân không mắc tiểu đường. Hơn 75% bệnh nhân tiểu đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch. Tổn thương động mạch vành sẽ gây thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim, chết đột ngột.
* Tổn thương thần kinh: cũng là biến chứng phổ biến và xuất hiện sớm nhất gồm bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh thực vật. Tổn thương thần kinh ngoại biên thể hiện ở việc bệnh nhân giảm cảm giác, tê bì hoặc kim châm, yếu cơ. Các dấu hiệu này thường hay xảy ra ở bàn chân mà cụ thể là gây loét bàn chân. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới bệnh nhân phải đoạt chi cao, thậm chí tử vong.
* Tổn thương thận: do hàm lượng đường trong máu luôn cao nên gây tổn thương hàng triệu vi mạch tại thận dẫn đến suy giảm các chức năng lọc, bài tiết của thận và suy thận.
Tổn thương mắt: do những mạch máu nhỏ tại võng mạc dễ bị nghẽn, vỡ trong lòng mắt dẫn đến các bệnh lý về võng mạc. Mặt khác, tiểu đường cũng có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, gây mù lòa.
Bệnh nhiễm trùng: điển hình như nhiễm trùng răng miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn nhọt, nấm, nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục…
Biến chứng của tiểu đường thực sự rất nguy hiểm nhưng chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn nếu kiểm soát tốt hàm lượng đường trong máu. Đặc biệt, những người mắc bệnh tiểu đường cần phải kiểm soát các bệnh phối hợp và liên quan như lipid máu tốt, huyết áp tốt để phòng tránh biến chứng và nên đi khám định kỳ cũng như tuân thủ chế độ điều trị của bác sĩ.
Điều trị bệnh tiểu đường
Không khó để chẩn đoán, nhưng điều trị bệnh tiểu đường thường khó khăn, do 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn, chế độ vận động và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Thống kê cho thấy, chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết.
Bệnh nhân tiểu đường phải duy trì một chế độ dinh dưỡng ít bột đường suốt đời. Chế độ ăn này khác nhau tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân và cần được bác sĩ tư vấn.
Ngoài ăn uống lành mạnh, những bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và 2 cũng cần tiêm bổ sung, hoặc uống thuốc tăng cường insulin để kiểm soát lượng đường huyết. Một số loại thuốc bác sĩ có thể kê đơn, chẳng hạn như:
+ Các loại thuốc giúp tăng việc sản sinh insulin qua tuyến tụy (chlorpropamide, glimepiride, glipizide và repaglinide)
+ Thuốc làm giảm khả năng hấp thụ đường qua ruột (acarbose và miglitol)
+ Thuốc giúp cải thiện khả năng cơ thể sử dụng insulin (pioglitazone và rosiglitazone)
+ Thuốc giảm lượng đường được sản sinh từ gan và tăng ổn định lượng insulin (metformin)
+ Thuốc tăng việc sản sinh insulin qua tuyến tụy hoặc lượng máu của cơ thể và/hoặc giảm sinh đường từ gan (albiglutide, alogliptin, dulaglutide, linagliptin, exenatide, liraglutide)
+ Thuốc ngăn quá trình tái hấp thu glucose ở thận và tăng bài tiết glucose trong nước tiểu, gọi là ức chế kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2)
Phòng bệnh
√ Duy trì chế độ ăn hợp lý, lành mạnh: Ăn vừa đủ đạm, tinh bột, hạn chế đường, mỡ, nhất là mỡ động vật, nhiều rau, quả.
√ Vận động hàng ngày, thời gian đi bộ khoảng 30 phút.
√ Khám sức khỏe hàng năm để phát hiện sớm khi mắc bệnh.
Lưu ý: Thông tin ở đây không bao gồm lời khuyên, chẩn đoán, hướng điều trị, phòng ngừa, cảnh báo hay tác dụng phụ. Nếu có những thắc mắc về những vấn đề sức khỏe mà bạn có hay nghĩ là bạn đang có, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.
Tác giả: Nguyen Mai HaTham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 18 Tháng 10 2019 09:26 )
 

Nội tiết tố nữ và ảnh hưởng không ngờ đến làn da

Email In PDF.
Nội tiết tố là hormone tham gia vào hầu hết quá trình sinh hóa, trao đổi chất trong cơ thể. Nội tiết tố nữ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe và sắc đẹp của chị em phụ nữ.

Khi ở trạng thái cân bằng, nội tiết tố nữ mang đến vẻ đẹp, sự trẻ trung, quyến rũ cho cơ thể và làn da. Tuy nhiên, khi mất đi sự cân bằng nội tiết tố, làn da của bạn sẽ bắt đầu “xuống cấp”. Chính vì thế, hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu đúng và đủ về vấn đề này nhé!
Vai trò của nội tiết tố với da
Hệ thống nội tiết là một trong những yếu tố liên quan mật thiết đến các tình trạng của làn da như lão hóa, mụn, thâm nám… Các nội tiết tố được sản xuất ở các cơ quan như buồng trứng, tuyến thượng thận và tuyến giáp… có nhiệm vụ giống như “người đưa thư”. Chúng gửi các tín hiệu đến các cơ quan, các mô và tế bào nhất định thông qua đường máu để thực hiện chức năng vốn có tại khu vực tiếp nhận.
Chúng tác động một cách chậm rãi, không ngừng nghỉ đến rất nhiều quá trình, cơ quan khác nhau của cơ thể như lão hóa da và cơ, quá trình tăng trưởng và phát triển, quá trình trao đổi chất, chức năng sinh sản và tình dục, điều chỉnh tâm trạng, kiểm soát stress… Theo độ tuổi, hầu hết các hormone đều sụt giảm nhanh chóng.
Bên cạnh đó, nội tiết tố nữ có vai trò giữ nước trong cơ thể và lớp mỡ dưới da, giúp cho bề mặt da của nữ giới trở nên mềm mỏng và hồng hào, giúp giảm mụn trứng cá.

Hormone estrogen giúp da căng mọng và mịn màng
Các loại nội tiết tố quan trọng
1. Estrogen
Đa số mọi người đều biết đến estrogen là nội tiết tố nữ. Tuy nhiên, có nhiều quan niệm sai lầm khiến nhiều người hiểu sai về loại hormone quan trọng này.
Thứ nhất, nó không hoàn toàn là nội tiết tố nữ. Đúng là nó chủ yếu được tạo ra trong buồng trứng và có nhiều ở nữ giới, nhưng nó cũng được tìm thấy ở nam giới và được tạo ra trong các mô khác nhau bên ngoài buồng trứng.
Thứ hai, estrogen bao gồm một nhóm các hormone tương tự về mặt hóa học, vì vậy nó không phải là một hormone duy nhất. Estrogen bao gồm:
+ Estradiol là dạng nội tiết tố phổ biến nhất ở phụ nữ trưởng thành.
+ Estriol là hormone chính được sản xuất trong thời kỳ mang thai
+ Estrone là hormone được sản xuất trong thời kỳ mãn kinh.
Đối với da, estrogen đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất collagen và elastin, những loại protein có tác dụng duy trì sự săn chắc và đàn hồi da.
Ngoài ra, hormone này còn giúp phục hồi và duy trì độ ẩm cho da. Do đó, suy giảm estrogen khiến da trở nên khô hơn, không còn giữ được sự đàn hồi, nên bắt đầu xuất hiện các nếp nhăn và chảy xệ. Bên cạnh đó những vết nám, sạm da, đồi mồi, tàn nhang… cũng xuất hiện ngày càng nhiều. Đây là hiện tượng thường thấy ở thời kì mãn kinh, lúc đó lượng estrogen giảm mạnh, cơ thể chúng ta sẽ không thể chống lại tác hại của testosterone. Do đó, testosterone sẽ phát huy tác động rõ rệt hơn, khiến da ngày càng khô ráp, gây bít tắc lỗ chân lông và tích tụ bã nhờn.

Lượng estrogen suy giảm dần theo mức độ tuổi tác
Estrogen cũng tác động quan trọng đến da trong quá trình người phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, lúc này làn da thay đổi như thế nào lại hoàn toàn tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Lượng estrogen tăng đột biến giúp một vài người sở hữu làn da rạng rỡ cùng mái tóc suôn mượt.

Trong giai đoạn mang thai, nội tiết tố nữ thay đổi khiến một số người sẽ có làn da sáng đẹp
Một số khác lại phải trải qua vô số vấn đề. Trong đó, hiện tượng da không đều màu là phổ biến nhất. Nám sạm, những đốm nâu hoặc thậm chí là những vùng da lớn không đều màu có thể xuất hiện do sự thay đổi hormone làm gia tăng quá trình sản sinh melanin.
Melanin là những sắc tố quy định màu da và là một cơ chế tự nhiên giúp da chống lại các tác nhân gây hại từ ánh nắng mặt trời. Do đó, lượng melanin sản sinh càng nhiều, làn da càng trở nên sạm màu. Bệnh nám da là một ví dụ cho trường hợp này. Bạn có thể nhìn thấy các đốm nâu, vùng da loang lổ xuất hiện ở những nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng; điển hình như vùng trán, mũi và má. Hiện tượng này còn được gọi bằng một thuật ngữ khá phổ biến là “mặt nạ thai kỳ” (mask of pregnancy).
2. Testosterone
Testosterone là nội tiết tố quan trọng đối với nam giới có vai trò trong việc duy trì và phát triển các đặc điểm thể chất và sinh lý điển hình ở nam giới, chẳng hạn như sức mạnh của cơ bắp hay chức năng sinh dục sau tuổi dậy thì. Nhiều người cho rằng khái niệm testosterone chỉ có ở nam giới, nhưng thực chất loại hormone này cũng có ở phái nữ. Thậm chí, nồng độ testosterone ở phụ nữ quá thấp hoặc quá cao cũng là một vấn đề sức khỏe đáng lưu tâm.
Testosterone ở nam giới được sản xuất chủ yếu ở tinh hoàn (chiếm đến 95%) và một phần nhỏ ở tuyến thượng thận (khoảng 4%). Ở phụ nữ, tuyến thượng thận và buồng trứng là nơi sản xuất testosterone (một lượng nhỏ). Một phụ nữ trẻ trung bình có mức độ testosterone bằng khoảng 10% của nam giới, nhưng đến độ tuổi 40, họ bằng khoảng một nửa của nam giới. Và sau tuổi mãn kinh, một số phụ nữ có thể có nồng độ testosterone cao hơn cả nam giới cùng độ tuổi. Đương nhiên, điều này sẽ tác động lớn đến cơ thể và làn da của chúng ta.

Testosterone và estrogen là hai hormone sản sinh trong cả nam và nữ
Ở giai đoạn dậy thì, cơ thể bắt đầu sản sinh estrogen và testosterone, hàm lượng các loại hormone này sẽ tăng cao hơn trước kia. Nếu estrogen mang đến các lợi ích thần kỳ trên da, thì testosterone lại có tác động hoàn toàn ngược lại.
Nồng độ testosterone tăng nhanh không chỉ làm lỗ chân lông trông to hơn, mà còn khiến da dễ đổ dầu hơn do tác động thúc đẩy quá trình sản sinh bã nhờn. Đặc biệt là khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu diễn ra trong độ tuổi dậy thì, lượng hormone sản sinh tương đối thất thường. Nghĩa là có những lúc cơ thể sinh ra hàm lượng estrogen đạt đỉnh điểm, nhưng cũng có những ngày testosterone sẽ chiếm ưu thế vượt trội. Kết quả tất yếu của sự biến đổi đột ngột này là tuyến nang lông bắt đầu giãn nở, gây tích tụ bã nhờn dưới da. Từ đó, bạn phải chấp nhận những năm tháng “sống chung” với mụn.
3. Hormone tuyến giáp
Tuyến giáp là một bộ phận quan trọng đóng vai trò giải phóng các hormone, có hình dạng con bướm ở phía trước cổ. Tuyến giáp tạo ra hai loại hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, phát triển trí não, hô hấp, nhiệt độ cơ thể, sức mạnh cơ bắp, sức khỏe của xương, khô da, chu kỳ kinh nguyệt, cân nặng và thay đổi lượng cholesterol.
Sự cân bằng là yếu tố quan trọng để hạn chế ảnh hưởng của hormone này đến làn da. Quá nhiều, da có thể trở nên nóng, đổ mồ hôi và đỏ ửng. Quá ít, da trở nên khô, thô, dày và thậm chí lượng mồ hôi cũng giảm. Rối loạn chức năng tuyến giáp cũng có thể dẫn đến tóc mỏng và rụng tóc.
Các biện pháp cải thiện sự tác động
1. Đối với bạn gái ở lứa tuổi dậy thì

Có 3 giải pháp chính giúp bạn chống lại hiện tượng nổi mụn: làm sạch da để lấy đi mọi bã nhờn, bụi bẩn. Tẩy tế bào chết để loại bỏ những tác nhân gây bít tắc lỗ chân lông. Cuối cùng, sử dụng một loại gel dưỡng ẩm có kết cấu nhẹ để ngăn ngừa tình trạng mụn diễn ra thêm trầm trọng. Dù việc cấp ẩm cho da dầu nghe có vẻ thiếu hợp lý, nhưng bạn nên nhớ rằng dầu nhờn và độ ẩm là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
2. Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai
Việc đầu tiên là bạn luôn cần dùng kem chống nắng và thoa sau mỗi hai giờ. Nên dùng kem chống nắng sau khi thoa kem dưỡng ngày và tìm kiếm các sản phẩm trang điểm, chăm sóc da có chỉ số SPF ít nhất là 30.
3. Đối với phụ nữ thời kỳ mãn kinh
Bạn nên sử dụng các sản phẩm chăm sóc da được thiết kế dành riêng cho độ tuổi trung niên với thành phần giúp bổ sung collagen và elastin. Chúng giúp bảo vệ da khỏi tình trạng thiếu hụt collagen, khắc phục hiện tượng da khô ráp, thiếu độ săn chắc, đàn hồi và xuất hiện các nếp nhăn. Bạn cũng cần bôi kem chống nắng để ngăn hiện tượng tích tụ melanin thành đốm đồi mồi.

Khi bắt đầu vào giai đoạn mãn kinh, bạn cần phải chăm sóc và dưỡng da thường xuyên để duy trì vẻ đẹp của làn da
Việc đảm bảo cân bằng nội tiết tố nữ rất quan trọng. Một chế độ ăn uống cân bằng cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sức khỏe tổng thể của bạn. Hãy chú ý bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, hướng tới lối sống xanh và tránh xa các thực phẩm có hại để giữ các hormone ổn định trong cơ thể bạn.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên đảm bảo việc chăm sóc da hằng ngày để giúp da luôn được hồng hào và tươi trẻ. Hãy tìm hiểu thêm trong bài viết: “Các bước chăm sóc da cơ bản” để có cách chăm sóc da đúng và hiệu quả hơn nhé.
Tác giả: Yến Dương Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh

 
Trang 2 trong tổng số 1052 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe