Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 1 2020 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 25 26
27 28 29 30 31    

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay5171
mod_vvisit_counterHôm qua3931
mod_vvisit_counterTuần này21546
mod_vvisit_counterTuần trước28370
mod_vvisit_counterTháng này113463
mod_vvisit_counterTháng trước108767
mod_vvisit_counterTất cả6556794

Có: 40 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

THỨC ĂN ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP

Email In PDF.
Bệnh tăng huyết áp liên quan chặt chẽ đến việc ăn uống. Khoa học đã chứng minh, một số thức ăn thường ngày có tác dụng làm hạ huyết áp. Bài viết này liệt kê một số thức ăn giúp người bệnh có thể chọn cho phù hợp, vừa ngon miệng vừa góp phần chữa bệnh.
- Cá:
Cá là một trong những thức ăn động vật tốt nhất của người bệnh tăng huyết áp. Cá chứa nhiều acid nucleic, cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin và chất khoáng, đặc biệt là nguyên tố calcium, kẽm, iod, sắt, mangan… giúp duy trì huyết áp ở trạng thái bình thường.
- Hàu (mẫu lệ): Có vị mặn, chát, tính hơi hàn. Các nhà y học hiện đại Trung Hoa nghiên cứu cho thấy, thịt hàu chứa nhiều nguyên tố kẽm, mỗi 100g hàu tươi chứa 9,39mg kẽm. Thường ăn thịt hàu giúp phòng trị bệnh tăng huyết áp.
- Tôm khô: Tôm khô giàu chất dinh dưỡng, vị ngọt tươi, tính ấm, là vật phẩm quý giá dùng bổ thận tráng dương. Hàm lượng calcium trong tôm rất cao, mỗi 100g tôm khô chứa 991mg calcium, không có thức ăn nào có thểå so sánh được. Do vậy, thường ăn tôm khô, giúp bổ sung Calcium, phòng ngừa tăng huyết áp.
- Tỏi: Vị cay, tính ấm. Tỏi chứa allycin và selen, cùng giúp hạ huyết áp. Các chất chính trong tỏi là tinh dầu với các sulfur và polysulfur de vinyle, là thành phần tạo ra mùi tỏi, giúp làm giảm chất béo trong huyết thanh và trong gan. Selen ngăn tiểu cầu tích tụ và phòng ngừa máu đông, trợ giúp cho huyết áp bình thường. Cho nên các chuyên gia y học kiến nghị, người bệnh tăng huyết áp vào mỗi sáng lúc bụng đói ăn 1-2 tép tỏi ngâm giấm đường, giúp ổn định huyết áp.
- Củ hành: Vị ngọt, cay, tính bình, chứa nhiều calcium. Các nhà khoa học còn khám phá rằng củ hành chứa prostaglandins và thành phần kích hoạt hoạt tính của fibrin tan trong máu. Những thành phần này là chất giãn mạch, giúp làm giảm áp lực của động mạch vành.
- Rau cần tây: Tính mát, vị ngọt, cay, có tác dụng thanh nhiệt bình can, lương huyết khu phong. Có thể dùng riêng để vắt nước cốt, thêm một ít đường đen, uống chung với nước chín nguội, hay lấy phần rễ để sắc uống, ngày 2 lần, huyết áp sẽ ổn định.
- Cà tím: Tính mát, vị ngọt, có tác dụng mát máu thông kinh lạc, chứa vitamin A, nhóm B, C, P, giúp bền các mao mạch và tế bào. Là thức ăn huyền diệu phòng trị bệnh tăng huyết áp.
- Cà chua: Tính bình, vị ngọt, chua, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can, hạ áp. Cà chua chứa các thành phần Bêta-caroten, vitamin P… có hiệu quả nhất định đối với người bệnh tăng huyết áp do xơ cứng động mạch, bệnh mạch vành. Hàng ngày ăn 2 quả cà chua sống giúp phòng và trị bệnh.
Thành phần đường trong dưa hấu có tác dụng ổn định huyết áp
- Dưa hấu: Vị ngọt, tính mát, dịch quả dưa hấu chứa đủ các thành phần dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể. Thành phần đường trong dưa có tác dụng ổn định huyết áp.
- Bí đao: Là thức ăn nhiều kali giúp lợi tiểu, vị nhạt, tính mát. Thường ăn bí đao rất tốt cho người bệnh tăng huyết áp, bệnh thận và béo phì.
- Đậu xanh: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, vị ngọt, tính mát. Thường ăn đậu xanh và chế phẩm đậu xanh sẽ giúp thông kinh mạch, ổn áp. Món giá đậu xanh xào thích hợp cho người bệnh tăng huyết áp và bệnh mạch vành.
- Củ cải trắng: Tính mát, vị cay, ngọt, đắng, có tác dụng tiêu thực, lý khí, hóa đàm… Nước củ cải dùng chữa chóng mặt do tăng huyết áp.
- Cà rốt: Chứa nhiều vitamin A và kali, calcium, phosphor, sắt, vị ngọt, tính bình. Muối kali trong cà rốt có tác dụng hạ áp. Có thể chỉ uống riêng nước cốt cà rốt, mỗi lần 100g, ngày 2 lần.
- Chuối: Bảo vệ cơ tim, cải thiện chức năng mạch máu. Vị ngọt, tính mát. Người bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành nên thường xuyên ăn chuối.
- Táo tây: Tính bình, vị ngọt, chua, là thức ăn nhiều kali ít natri. Kali dồi dào có thể kết hợp natri dư thừa trong cơ thể, để đào thải ra ngoài. Khi ăn quá nhiều muối có thể ăn táo để “trung hòa”. Táo giúp ngừa tăng cholesterol trong máu, giảm đường trong máu, chất xơ của táo có tác dụng thông tiện. Người bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành nên thường xuyên ăn táo, có ích cho sức khỏe.
- Hải đới (phổ tai): Vị mặn, tính mát. Có tác dụng hạ áp, mạnh tim, trì hoãn cơn đau thắt ngực, giảm mỡ máu… Bên cạnh đó, phổ tai còn có thể giảm áp lực trong sọ, trong mắt, giảm nhẹ phù não.
- Rau tần ô: Vị ngọt, cay, tính bình, có tác dụng lương huyết dưỡng tâm (mát máu bổ tim). Tần ô chứa tinh dầu và cholin, có tác dụng hạ áp, bổ não. Tần ô sống một bó, rửa sạch giã nát vắt lấy nước, uống với nước ấm. Ngày 2 lần, giúp hạ áp, bổ não.
- Đọt xà lách: Vị ngọt, đắng, tính mát. Chứa nhiều kali, ít natri, giúp lợi tiểu, tăng cường trương lực mạch máu, cải thiện chức năng co bóp của tim.
- Dưa leo: Vị ngọt tính mát, có tác dụng giải khát, lợi niệu, nhuận trường, giảm đau… Chứa protid, lipid, glucid, calcium, phosphor, sắt và vitamin A, B, C. Dưa leo giúp hạ áp và giảm béo phì. Có thể ăn sống hoặc chín. Cũng có thể dùng dây dưa 15g, sắc uống, ngày 3 lần.
- Bầu hồ lô: Vị ngọt, nhạt, tính bình. Bầu hồ lô tươi ép lấy nước, dùng uống với mật ong, mỗi lần một cốc nhỏ, ngày 2 lần, 7 ngày là một liệu trình, dùng để hạ áp.
- Củ sen: Vị ngọt, tính mát. Dùng trị tăng huyết áp kèm triệu chứng căng đầu, hồi hộp, mất ngủ, mỗi ngày dùng 100g củ sen tươi sắc uống, 15 ngày là một liệu trình.
Lương y NGUYỄN CÔNG ĐỨC - (nguyên giảng viên Đại học Y Dược TPHCM)
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 29 Tháng 7 2015 07:51 )
 

NGỘ NHẬN CHẾT NGƯỜI KHI DÙNG NHÂN SÂM

Email In PDF.

Hơn 3 tháng uống nhân sâm kèm thuốc bắc, đầu tháng 10 vừa qua, một bệnh nhân đã phải vào cấp cứu ở Bệnh viện Nhân dân 115 (TP.HCM) vì nổi mẩn, chảy máu đường ruột, tổn thương gan nặng... Bác sĩ kết luận người này ngộ độc vì dùng nhân sâm quá liều.


Nhân sâm rất tốt cho sức khoẻ nhưng nếu lạm dụng quá liều sẽ bị
những hậu quả nguy hiểm cho sức khoẻ và tính mạng. Ảnh: SGTT.
Hơn 3 tháng uống nhân sâm kèm thuốc bắc, đầu tháng 10 vừa qua, một bệnh nhân đã phải vào cấp cứu ở Bệnh viện Nhân dân 115 (TP.HCM) vì nổi mẩn, chảy máu đường ruột, tổn thương gan nặng... Bác sĩ kết luận người này ngộ độc vì dùng nhân sâm quá liều.
Theo lời kể của gia đình, bệnh nhân trị bệnh xơ gan bằng cách uống nhân sâm cùng một số vị thuốc bắc đều đặn hằng ngày từ hơn ba tháng qua theo chỉ định của một ông thầy người Hoa ở khu Chợ Lớn. Những lần trước thì không sao, nhưng đến gần đây thì bệnh nhân bị xây xẩm, nôn ói, huyết áp tăng. Kết quả xét nghiệm cho thấy bệnh nhân bị ngộ độc nhân sâm nghiêm trọng.
Khoa thận của Bệnh viện 115 cũng đang điều trị nhiều trường hợp suy thận mà kết quả điều tra lâm sàng liên quan đến ăn sâm tươi, uống rượu nhân sâm hay dùng các loại thuốc bổ từ sâm. “Nhiều bệnh nhân khi nghe thông báo còn quay lại cự bác sĩ vì họ nghĩ trong nhân sâm không có chất nào độc thì làm sao bị ngộ độc. Họ không biết rằng ngay cả với sâm quý, lạm dụng cũng có thể gây nguy hiểm”, bác sĩ Nguyễn Quốc Khánh, giám đốc Bệnh viện 115, cho biết.
Ghi nhận của bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 từ đầu năm đến nay cũng cho thấy số trẻ bị ngộ độc nhân sâm và các chế phẩm nhân sâm thời gian qua rất phổ biến. Hầu hết các trường hợp do gia đình nghe theo lời đồn trong dân gian, cho trẻ uống nhân sâm để không biếng ăn, chậm lớn và để trẻ thông minh, khoẻ mạnh. Nhưng hậu quả là nhân sâm làm trẻ rối loạn tiêu hoá, thần kinh có biểu hiện không bình thường.
Bác sĩ Nguyễn Xuân Mai, phó viện trưởng Viện Vệ sinh y tế công cộng (thuộc Bộ Y tế), cho biết nhân sâm rất tốt cho sức khỏe. Nhân sâm chứa hơn 15 yếu tố vi lượng nên có tác dụng chống mỏi mệt, tăng sức đề kháng, thúc đẩy công năng tuyến sinh dục nam và nữ, tăng khả năng ghi nhớ và năng lực phân tích, trị các chứng như ra mồ hôi, lo lắng, đại tiểu tiện không tự chủ…
Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể dùng sâm, nhất là với trẻ nhỏ. “Các nghiên cứu đã cho thấy nếu người lớn uống khoảng 200ml rượu sâm nồng độ 3% sẽ có biểu hiện trúng độc, bị mẩn đỏ toàn thân, ngứa, chóng mặt, đau đầu, thân nhiệt tăng, huyết áp hạ. Uống liên tục mỗi ngày 0,3g bột sâm củ có thể mất ngủ, trầm uất, giảm cân. Trẻ đang bú mẹ nếu uống nước sắc 0,03 – 0,06g từ sâm sẽ bị co giật, thở gấp, tim đập chậm, tiếng tim mờ, nôn”, bác sĩ Mai cho biết. Cũng theo ông, Viện Y học cổ truyền Trung ương từng ghi nhận trường hợp tử vong vì uống 500ml nhân sâm/ngày.
Theo tiến sĩ Nguyễn Thị Lâm, phó viện trưởng viện Dinh dưỡng quốc gia, một số người dùng nhân sâm và chế phẩm từ sâm với liều quá cao hoặc quá dài ngày nên đã dẫn đến ngộ độc.
“Có người dùng nước nhân sâm thay cho nước uống, có người ăn nhân sâm như ăn kẹo. Như thế rất nguy hiểm, nhất là với người cao tuổi, bị xơ cứng động mạch, huyết áp, bởi trong nhân sâm có chứa chất chống phân giải chất béo, sẽ làm tăng lượng mỡ", bà Lâm nhấn mạnh.

Cũng theo bà, đối với trẻ phát triển bình thường, không bị mắc các bệnh lý thì không cần dùng nhân sâm bởi sâm chỉ được dùng cho trẻ suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu. Nếu tuỳ tiện dùng có thể làm kích thích quá trình phát triển, khiến trẻ phát dục sớm. Tốt nhất khi muốn sử dụng nhân sâm nên theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý khi dùng nhân sâm
Người bị cảm mạo, phát sốt, bị bệnh gan mật cấp tính, viêm dạ dày và ruột cấp tính, bị nôn mửa, đau bụng đi ngoài, bị giãn phế quản, lao, ho, ra máu, cao huyết áp, bị di tinh, ban đỏ, mụn nhọt, viêm khớp, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 14 tuổi được khuyến cáo không nên tự ý dùng nhân sâm.
Các loại củ cải và hải sản đều tuyệt đối bị cấm sau khi uống hoặc ăn nhân sâm. Vì củ cải và hải sản là đại hạ khí, còn nhân sâm là đại bổ khí, hai thứ triệt nhau nếu dùng chung dễ dẫn đến tử vong.
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 29 Tháng 7 2015 07:54 )
 

7 SẮC CẦU VỒNG DINH DƯỠNG

Email In PDF.
Bằng cách sử dụng màu sắc của cầu vồng để lựa chọn những thức ăn bổ dưỡng, bạn sẽ thấy những thực phẩm màu sắc này không chỉ đẩy lùi bệnh tật mà còn mang đến những lợi ích lớn cho sức khỏe.
1- Màu đỏ
Nhóm thực phẩm màu đỏ luôn mang lại cho bạn một nguồn năng lượng bất tận. Bưởi đào, dưa hấu, cà chua và hạt tiêu đỏ luôn rất giàu các chất chống oxy hóa như vitamin C và các hợp chất như lycopene, giúp kiểm soát các gốc tự do, không cho chúng phá hủy các tế bào khỏe mạnh.
 2- Màu cam
Mơ, cà rốt, bí ngô, dưa vàng, khoai lang và các loại thực phẩm màu cam khác đều rất giàu alpha và beta caroten, những hợp chất bảo vệ cơ thể khỏi căn bệnh ung thư, đồng thời duy trì một làn da khoẻ mạnh.
 3- Màu xanh lá đậm
Rất nhiều thực phẩm có màu xanh lá trong đó các loại rau có lá màu xanh đậm như súp lơ xanh, cải bruxen, cải chíp rất giàu các hợp chất có khả năng đẩy lùi ung thư.
 4- Màu xanh lá nhạt
Hành lá, tỏi tây, rau thơm, hành tây, cần tây và nhiều loại hành luôn mang trong mình chất alicin,  một hợp chất ngăn chặn sự phát triển các khối u. Ngoài ra, những hoa quả màu xanh nhạt khác cũng rất giàu các chất chống oxy hóa.
 5- Màu vàng nắng
Màu sắc rực rỡ này hiện diện trong rất nhiều hoa quả nhiệt đới như dứa, cam sành, đào, đu đủ. Ngoài lợi ích cung cấp vitamin C bổ dưỡng, chúng còn hỗ trợ quá trình trao đổi chất giữa các tế bào trong cơ thể.
 6- Màu vàng chanh
Mật ong, quả bơ, ngô ngọt và các loại đỗ xanh rất giàu litêin và azaxanthin – những chất đẩy lùi bệnh tật và duy trì sự tinh anh cho đôi mắt.
7- Màu đỏ tía
Nho, củ cải đỏ, trứng gà, các loại dâu đen, việt quất và táo đỏ đều rất giàu các thành phần chống lão hoá cũng như các chất chống ôxy hoá có tác dụng bảo vệ cơ thể hiệu quả trước nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 29 Tháng 7 2015 07:36 )
 

BẠN CÓ PHẢI NGƯỜI VỢ HOÀN HẢO?

Email In PDF.
Trong mắt chồng con, bạn là người vợ, người mẹ thế nào? Sau khi làm bài trắc nghiệm dưới đây, có thể bạn sẽ nhìn nhận đúng hơn về vai trò của mình trong gia đình.
1. Chỉ mới qua ngày 15 mà tiền lương của bạn đã được tiêu gần hết. Bạn làm sao để “cầm cự” đến cuối tháng?
a. Vay mượn ai đó.
b. Đành phải chi tiêu tiết kiệm số tiền còn lại.
c. Hỏi ông xã xem chàng có “chi viện” được không.
2. Việc nào bạn quyết định “nhường” cho chàng?
a. Càng nhiều việc càng tốt.
b. Quét dọn và lau chùi đồ đạc.
c. Tùy vào thiện chí của chàng.
3. Sắp tới sinh nhật bạn, bạn dự định tổ chức thế nào?
a. Đặt một bữa tiệc lãng mạn ở nhà hàng.
b. Mời bạn bè hoặc họ hàng đến nhà và cùng nấu nướng.
c. Chờ đợi điều bất ngờ từ ông xã.
4. Bạn thích đi du lịch với gia đình mình trong trường hợp nào?
a. Chàng đưa bạn đến một nơi mà bạn thích nhất.
b. Điều kiện kinh tế cho phép và 2 vợ chồng thống nhất về địa điểm.
c. Chồng bạn có thể xin nghỉ làm và con cái được nghỉ học.
5. Bạn đang đau đầu trong công việc, bạn mong rằng…
a. Có thể rủ đám bạn thân đi “đập phá” một trận.
b. Có thể giải quyết xong mọi việc trước khi về nhà.
c. Được chồng vỗ về và đưa đi chơi đâu đó cho khuây khỏa.
6. Đêm nào của hai vợ chồng mà bạn nhớ mãi?
a. Một lần đi du lịch ở vùng biển.
b. Đêm mà con bạn ra đời.
c. Đêm tân hôn.
7. Cử chỉ nào của ông xã bạn thích nhất?
a. Dắt xe máy của bạn ra cửa mỗi sáng, khi bạn chuẩn bị đi làm.
b. Khen "Bữa cơm hôm nay ngon lắm".
c. Kéo bạn vào lòng.
8. Gia đình bạn chuẩn bị chuyển nhà, bạn biết thế và…
a. Đề nghị chồng thuê dịch vụ vận chuyển nhà trọn gói.
b. Tự thu dọn dần mọi thứ, mỗi ngày một ít.
c. Chuẩn bị sẵn tinh thần, lúc nào cần dọn thì bắt tay vào việc ngay.
9. Buổi tối, ai là người dành nhiều thời gian để chơi đùa và học bài cùng con cái?
a. Chồng bạn.
b. Bạn.
c. Cả hai vợ chồng.
Nhiều đáp án a - bạn là "người ở trọ" trong gia đình mình. Thật kỳ lạ, bạn không cảm thấy mình có trách nhiệm lớn trong việc vun vén tổ ấm, thậm chí bạn còn thấy thoải mái khi giao tiếp xã hội hơn là trở về nhà với những công việc không tên.
Nhiều hơn 6 đáp án b - bạn là một người vợ, người mẹ tuyệt vời. Ngôi nhà tràn ngập hình bóng bạn, và bất kỳ ai trong gia đình sẽ đều cảm thấy thiếu vắng khi bạn không có mặt. Bạn giải quyết và suy nghĩ về công việc gia đình với trí óc sáng suốt, rõ ràng, quả quyết, và gia đình bạn chắc chắn là rất êm ả.
Tuy nhiên, có khi nào bạn cảm thấy mình mệt mỏi vì phải gánh quá nhiều trách nhiệm? Sao không san sẻ bớt nỗi lo với ông xã? Sao bạn không thỉnh thoảng để cho cảm hứng chi phối, mua một bữa ăn, tổ chức một chuyến đi chơi… mà bạn không cần phải so đo tính toán? Đôi khi bạn “giải phóng” cho chính mình nhưng cũng làm cho các thành viên khác trong gia đình cảm thấy nhẹ nhõm.
Nhiều hơn 6 đáp án c - bạn là một "hoàng hậu" trong gia đình, nghĩa là cũng cần thiết, nhưng không quyết định được việc gì cả. Bạn luôn phải hỏi ý kiến chồng, luôn trông chờ vào sự giúp đỡ của chồng mà không tự tin giải quyết mọi việc một mình.
Có lẽ, bạn nên bắt đầu cải thiện tình hình bằng việc đi shopping một mình hoặc với con bạn. Có "đồng minh” là con cái, bạn sẽ tự tin hơn về những lựa chọn của mình. Sau đó là đến việc kèm con đi học, đi họp phụ huynh cho con, đưa con cái đi chơi… chỉ có hai mẹ con thôi. Dần dần, con cái sẽ có cái nhìn cân bằng hơn về vai trò của bố và mẹ. Đến khi đã có đủ tự tin, bạn có thể lôi kéo chồng vào các hoạt động của hai mẹ con mà không sợ bị mất đi sự độc lập của mình.
Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 29 Tháng 7 2015 07:38 )
 
Trang 1041 trong tổng số 1061 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe