Lịch âm dương

Xem tin theo ngày

< Tháng 7 2022 >
T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN
        1 2 3
4 5 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17
18 19 20 21 22 23 24
25 26 27 28 29 30 31

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay13931
mod_vvisit_counterHôm qua16526
mod_vvisit_counterTuần này47142
mod_vvisit_counterTuần trước110023
mod_vvisit_counterTháng này97850
mod_vvisit_counterTháng trước346834
mod_vvisit_counterTất cả12603258

Có: 53 khách trực tuyến

Đời Sống - Sức Khỏe

Cổ nhân dạy: '30 lông dài thì 40 đột tử, 50 lông mọc là trường thọ'

Email In PDF.
Mặc dù quan niệm này có liên quan tới tướng số, nhưng những lập luận theo khoa học cũng khiến bạn bất ngờ.
Cách đây hàng trăm năm, do điều kiện về kinh tế xã hội, y tế còn chưa phát triển, để đoán biết tuổi thọ một người, chủ yếu dựa trên những dấu hiệu và kinh nghiệm.
Trong số đó, câu nói “30 lông dài thì 40 đột tử, 50 lông mọc là mệnh trường thọ”. Đây là lời dạy của người xưa để đoán định vận hạn, tuổi già, bệnh tật, sinh tử của con người.
Vậy rốt cuộc câu nói này nghĩa là gì và có đúng hay không? Có cơ sở khoa học giải thích cho quan niệm này không?
Để giải thích một cách đơn giản "30 lông dài thì 40 đột tử" có nghĩa là nếu lông mày bắt đầu mọc vào năm 30 tuổi là điềm xấu. Điều này cho thấy rằng hầu hết những người này sẽ không sống quá 40 tuổi. Những người như vậy, người xưa còn gọi là đoản thọ.
Có thể nói ngưỡng tuổi 30 là thời điểm mà người xưa cho rằng một người đạt đến đỉnh cao. Lúc này, cơ thể của con người tràn đầy năng lượng và sức sống.
Ở thời kỳ này, nếu lông mày dài ra, sẽ cho thấy người này đã bắt đầu có những dấu hiệu già nua. Điều này trái ngược hoàn toàn so với thể lực của tuổi 30. Do đó, nó được coi là dấu hiệu của đoản thọ.
Nếu một thanh niên ngoài 30 tuổi đột nhiên mọc lông mày dài, điều đó có nghĩa là anh ta đã bắt đầu có tuổi. Vì vậy, người xưa định nghĩa hiện tượng lông mày mọc sớm là hiện tượng bất thường, không phù hợp với sự phát triển và dài ra của lông mày.
"50 lông mọc là mệnh trường thọ" là bởi trong xã hội cổ đại, người xưa cho rằng 50 tuổi là thời kỳ biết rõ vận mệnh. Tuổi trung bình của người xưa tương đối thấp, nên 50 tuổi đã được coi là tuổi già rồi.
Lý thuyết về tướng số
Trên thực tế, một lý thuyết về tướng số đã được lưu hành trong xã hội Trung Quốc cổ đại, chủ yếu là dự đoán vận mệnh của một người thông qua vẻ bề ngoài. Các điểm được tập trung chủ yếu là những bộ phận trên khuôn mặt như mắt, mũi, miệng, tai, lông mày...
Theo tướng số, lông mày là biểu tượng của sự trường thọ. Những người sống lâu thường gắn liền với hình ảnh đôi lông mày dài trắng. Vì vậy, người xưa có thói quen lấy lông mày dài là biểu tượng của sự trường thọ.

Theo lý thuyết nhân tướng học, hướng, hình dạng và độ dài của lông mày đều là những tiêu chí quan trọng để đánh giá tuổi thọ của một người.
Khoa học nói gì về quan niệm này?
Dù khoa học chưa thể giải thích được câu nói này nhưng hầu hết mọi người, đặc biệt là những người trung niên và cao tuổi vẫn tin tưởng vào lời dạy này.
Thứ nhất, thực chất việc lông mày dài ra là một hiện tượng tự nhiên của cơ thể của con người. Theo quan điểm của khoa học, câu nói không hoàn toàn thuyết phục. Bản thân nó là kinh nghiệm được truyền miệng, không phải chân lý được đúc kết bởi các nghiên cứu rõ ràng.
Thứ hai, đây là hiểu biết chung về các hiện tượng tự nhiên, không có bằng chứng cụ thể mà chỉ dựa trên quan sát thông thường. Không những vậy, vẫn có rất nhiều trường hợp ngoại lệ, khi 30 tuổi lông mày mọc dài vẫn có thể sống thọ và ngược lại.
Nhưng nếu những người trẻ tuổi gặp phải trường hợp lông mày mọc dài bất thường thì có thể gặp các vấn đề như rối loạn nội tiết. Trong trường hợp này, bạn nên quan sát thêm và đi khám kịp thời để phát hiện và điều trị sớm nếu không may sức khỏe có vấn đề.
Theo: Khoevadep
Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 10 Tháng 6 2022 04:40 )
 

Loại củ bán đầy chợ, chống lão hoá, hạ huyết áp cực tốt

Email In PDF.
Đây là loại củ (củ cải trắng) rất thân thuộc với người Việt, có nhiều lợi ích sức khoẻ, kết hợp với mật ong còn trở thành bài thuốc trị ho cực hiệu quả.
1- Giá trị dinh dưỡng của củ cải trắng
Theo các chuyên gia, 338 gram củ cải trắng tươi chứa các chất dinh dưỡng sau đây:
- Calo: 61
- Carbs: 14 gram
- Protein: 2 gram
- Chất xơ: 5 gram
- Vitamin C: 124% DV
- Axit folic (vitamin B9): 24% DV
- Canxi: 9% DV
- Magiê: 14% DV
- Kali: 22% DV
- Đồng: 19% DV
*DV (daily value): nhu cầu dinh dưỡng được khuyến nghị hằng ngày.
Theo y học cổ truyền, củ cải có vị ngọt kèm theo với vị hơi cay, đắng, tính bình, không độc. Củ cải trắng có tác dụng chữa ho, long đờm, lợi tiểu. Không những thế, củ cải trắng còn giúp kích thích tiêu hoá, bảo vệ dạ dày. Trong Đông y, củ cải thường có thể được sử dụng làm thuốc ở dạng khô hoặc ở dạng tươi đều được.
2- Lợi ích sức khoẻ của củ cải trắng
1. Cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể
Củ cải trắng rất giàu vitamin C và nguyên tố vi lượng kẽm, có tác dụng nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể kháng lại virus.
2. Chống lão hóa
Củ cải trắng rất giàu vitamin A, vitamin C và nhiều loại vitamin khác. Các loại vitamin này có tác dụng chống oxy hóa mạnh, ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do gây ra trong cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa. Thường xuyên ăn củ cải trắng cũng giúp da luôn trắng sáng, mềm mịn và hồng hào hơn.
3. Tốt cho hệ tiêu hóa
Người Trung Quốc rất thích ăn củ cải sau bữa ăn bởi chúng có thể thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón. Trong củ cải rất giàu chất xơ và nguyên tố vi lượng giúp loại bỏ thức ăn thừa và các chất cặn bã trong ruột già khỏi cơ thể. Hơn nữa, củ cải còn giúp tăng cường sự tiết dịch tiêu hoá và mật, làm cho hệ thống tiêu hoá của cơ thể hoạt động hiệu quả nhất.

Ảnh minh hoạ: Củ cải tốt cho hệ tiêu hoá và ngăn ngừa tình trạng táo bón.
4. Giúp giảm cân
Hàm lượng calo trong củ cải trắng rất thấp, thêm vào đó lại chứa hàm lượng chất xơ khá phong phú nên sẽ khiến cho những người muốn giảm cân có cảm giác nhanh no khi sử dụng loại thực phẩm này.
5. Điều chỉnh huyết áp, tốt cho tim mạch
Thành phần dinh dưỡng của củ cải có chứa nhiều kali giúp duy trì sự cân bằng natri-kali trong cơ thể. Điều này giúp cho huyết áp ổn định.
Một vài nghiên cứu về dinh dưỡng cho thấy rằng lá của củ cải cũng có tác dụng trong việc hạ huyết áp ở những người đang có triệu chứng tăng huyết áp.
Loại rau rất giàu dinh dưỡng, cực tốt cho huyết áp và trí não: Nhiều người chưa biết để ăn
Loại rau bổ tim và não, tăng miễn dịch cực hay: Người Việt đã sử dụng từ lâu
Ngoài ra, trong củ cải trắng có chứa betaine, một dưỡng chất giúp làm giảm homocysteine huyết tương. Nồng độ homocysteine cao sẽ là nguy cơ tiềm ẩn gây nên bệnh tim mạch. Vì vậy, thường xuyên ăn củ cải trắng có thể ngăn chặn sự xơ cứng và tắc nghẽn động mạch, từ đó giúp giảm được nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ,...
6. Trị ho
Một số nghiên cứu cũng đưa ra nhận xét rằng củ cải trắng có khả năng chống các kháng nguyên gây ra dị ứng đường hô hấp, từ đó giúp bảo vệ lớp lót mềm bên trong đường hô hấp khỏi tình trạng nhiễm trùng.
Trong trường hợp bạn bị ho hoặc mắc bệnh cảm lạnh, bạn có thể bổ sung thêm củ cải vào chế độ ăn hàng ngày nhằm giúp giảm các triệu chứng. Các chất dinh dưỡng trong củ cải có khả năng giảm bớt các chất nhầy trong cổ họng.

Ảnh minh hoạ: Củ cải có tác dụng trị ho hiệu quả.
Lợi ích sức khoẻ của mật ong
Các nhà khoa học đã nghiên cứu dữ liệu từ 14 thử nghiệm lâm sàng trên 1.761 bệnh nhân và phát hiện ra rằng mật ong có hiệu quả hơn trong việc cải thiện các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp trên khi so sánh với các bài thuốc truyền thống khác.
Loại quả tốt cho gan và phổi, chống ung thư, hạ huyết áp rất hay: Người Việt chưa ăn nhiều
Cụ thể, mật ong có thể làm giảm 36% tần suất của các cơn ho và 44% mức độ nghiêm trọng của tình trạng ho. Đồng thời, sử dụng mật ong cũng giúp giảm thời gian hồi phục của người bệnh xuống 2 ngày.
Các nhà nghiên cứu cho biết mật ong rẻ, an toàn với hầu hết mọi người (trừ những người bị dị ứng và trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi). So với các phương pháp điều trị thông thường, mật ong có khả năng cải thiện các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên vượt trội hơn.

Ảnh minh hoạ: Mật ong rẻ, an toàn có khả năng
cải thiện các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Củ cải, mật ong - bài thuốc trị ho hiệu quả
Từ thời xa xưa, người Nhật Bản đã sử dụng củ cải trắng ngâm mật ong để giảm ho, giảm đờm, phòng cảm lạnh. Các nghiên cứu cũng đã chứng minh mật ong và củ cải trắng đều là những nguyên liệu tốt cho sức khỏe, khi ăn cùng nhau sẽ mang lại hiệu quả gấp đôi. Củ cải trắng có vị hơi cay vì rất giàu isothiocyanates, có thể kích hoạt các tế bào bạch cầu và giảm sự sinh sản của vi khuẩn. Mật ong cũng có tác dụng diệt khuẩn và có thể ức chế vi khuẩn gây ra cảm lạnh.

Ảnh minh hoạ: Củ cải kết hợp với mật ong là bài thuốc trị ho hiệu quả.
Cách làm củ cải ngâm mật ong chữa ho
Nguyên liệu: Củ cải trắng: 1 củ, Mật ong: 300ml, Lọ thủy tinh có nắp
Cách làm:
Bước 1: Gọt vỏ củ cải và cắt thành những miếng vuông cỡ 1 cm.
Bước 2: Cho củ cải vào lọ thủy tinh và đổ mật ong vào, lượng mật ong ngập 1/2 củ cải trắng.
Bước 3: Đậy kín nắp và để ở nhiệt độ phòng một ngày, đợi đến khi củ cải trắng ra nước bạn có thể dùng trực tiếp hoặc hòa với nước nóng để làm dịu cơn đau họng ngay lập tức.
Nguồn: Tổng hợp, Aboluowang, Baijiahao
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 30 Tháng 4 2022 13:30 )
 

3 vị thuốc tốt cho người táo bón hậu COVID-19

Email In PDF.
Nhiều người sau mắc COVID-19 mặc dù đã âm tính trở lại nhưng lại bị chứng táo bón hành hạ. 3 vị thuốc sau sẽ giúp người bệnh đẩy lùi chứng táo bón...
Theo Đông y táo bón là do khí hư, huyết hư, nhiệt tà tích tụ ở đại trường; do âm hư sinh nội nhiệt; hoặc do ăn uống không hợp lý gây nên.
PGS.TS. Trịnh Thị Diệu Thường – Trưởng khoa Y học cổ truyền Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, sau mắc COVID-19, người bệnh có thể gặp chứng táo bón hậu COVID-19, có thể sử dụng 3 vị thuốc sau để khắc phục. Đó là mật ong, chuối, hỏa ma nhân (vừng đen, mè đen).
1. Mật ong chữa táo bón hậu COVID-19
Mật ong có vị ngọt, tính bình; vào kinh tâm, tỳ, vị và đại trường (ruột già).
Công năng chủ trị: Bổ trung, nhuận phế, hoạt tràng, thông tiện, giải độc; dùng cho các trường hợp viêm khô khí phế quản, ho khan, ít đờm, táo bón, đau do loét dạ dày tá tràng, tắc ngạt mũi, trĩ mũi, viêm loét miệng.
Để nhuận tràng thông tiện nên dùng mật ong sống.

Mật ong có tính hoạt tràng.
Liều dùng: 12g đến 60g.
Cách sử dụng mật ong để hoạt trường, thông tiện: Mật ong 2 thìa canh, chiêu với nước đun sôi, uống ngày 1 lần.
Kiêng kỵ: Người tỳ vị thấp nhiệt, tức ngực khó chịu không nên dùng. Trẻ dưới 1 tuổi không nên dùng mật ong vì có thể bị ngộ độc bởi vi khuẩn Clostridium botulinum có thể có trong mật ong.
Một số người nhạy cảm hoặc dị ứng với các thành phần cụ thể trong mật ong, đặc biệt là phấn ong cũng không nên sử dụng mật ong.
Cần hạn chế sử dụng một lượng lớn mật ong ở bệnh nhân đái tháo đường vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu ở người bệnh.
2. Chuối
Chuối là một loại quả thơm ngon và bổ dưỡng. Theo Đông y quả chuối tiêu vị ngọt, tính mát, có công năng tư âm, nhuận tràng, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc; dùng cho các trường hợp đại tiện táo, sốt nóng khát nước, mụn nhọt, xuất huyết, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, an thai; chữa đại tiện táo, đại tiện xuất huyết...

Chuối vị ngọt, tính mát, nhuận tràng.
Người đại tiện táo bón, hàng ngày trước khi đi ngủ nên ăn 1-2 quả chuối tiêu sẽ có tác dụng làm nhuận tràng.
Hoặc dùng bài: Chuối tiêu chín 3-4 quả, để cả vỏ luộc chín, ăn cái uống nước, chia ăn trong ngày.
Lưu ý: Chuối là trái nhiều chất bột, chất đạm. Người tỳ vị yếu bụng đang bị khó tiêu, hoặc bị đái tháo đường không nên dùng nhiều.
3. Hỏa ma nhân (vừng đen, mè đen)
Theo Đông y, vừng đen tính bình (có sách ghi hàn), vị ngọt; lợi về kinh phế tỳ can thận, nhuận táo 5 tạng, hoạt tràng, lương huyết giải độc, trừ gió độc; dùng chữa các chứng bệnh can thận bất túc, bệnh mạn tính suy nhược thần kinh và suy nhược cơ thể, thiếu máu, thiếu sữa, râu tóc bạc sớm, da vàng khô, tăng huyết áp, táo bón, trừ phong tê thấp, kiện não, ích trí là thức ăn tốt cho người già, phụ nữ, trẻ em.

Vừng đen có tác dụng hoạt tràng, chống táo bón.
Bài thuốc có vừng đen chữa nhức đầu, hoa mắt, tóc bạc sớm, đại tiện táo kết: Vừng đen 15g, hà thủ ô 15g, câu kỷ tử 15g, cúc hoa 9g.
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần. Uống khi thuốc còn ấm.
Ngoài ra, để hạn chế chứng táo bón, người bệnh nên chú ý uống nhiều nước trong ngày. Chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, có đủ 4 nhóm thực phẩm thiết yếu, giàu chất xơ ; năng vận động, tập thể dục hàng ngày giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng... Từ đó giảm và ngăn ngừa tình trạng táo bón hậu COVID-19.
Theo SKĐS
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 30 Tháng 4 2022 13:30 )
 

Loại cây người Việt chỉ coi là rau thực ra là thuốc bổ giúp sạch máu, giảm cholesterol xấu

Email In PDF.
Cây bí đỏ là một loại cây quen thuộc với mọi người dân Việt Nam. Không chỉ là rau ăn mà mọi bộ phận từ ngọn, lá, hoa, quả đều là thuốc quý chữa nhiều bệnh.
Rau bí, ảnh minh họa
Đại tá, Lương Bùi Hồng Minh, Phó chủ tịch Hội Đông y Ba Đình (Hà Nội) cho hay, từ trước đến nay người Việt chỉ mới biết sử dụng bí đỏ là rau, quả, hoa ăn. Mà bỏ quên giá trị rất lớn là thuốc chữa bệnh của loại cây này.
Bí đỏ được trồng trên khắp đất nước Việt Nam vì dễ trồng và thích nghi với mọi điều kiện thổ nhưỡng. Bí đỏ còn có tên gọi khác là bí ngô, bí rợ, nam qua, Má ứ (Thái), Phặc đeng (Tày), Plăc ropual (Kho), Nhấm (Dao)… Tên khoa học: Cucurbita moschata (Duch. ex Lam.) Duch. ex Poir.
Theo Lương y Bùi Hồng Minh trong Đông y, bí đỏ có cùi ngọt, tính ấm, ổ thần kinh, điều hoà tỳ vị, bổ khí lực, nhuận tràng. Công dụng: Trừ sán (nhân hạt ), giảm đau đầu (Quả ), gây nôn, giải độc (cuống quả), giảm chứng đau đầu chóng mặt (rau bí).
Bí đỏ thường được dùng để chữa nhức đầu, suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy chức năng gan, thận, bổ máu.
Vị Lương y cho hay, tất cả các bộ phận của bí đỏ đều có tác dụng làm thuốc. Tuy nhiên, cùi bí đỏ thì được dùng nhiều hơn cả. Y học hiện đại đã phân tích trong 100g thịt bí đỏ chứa 85 - 91% nước, 3,3 - 11g bột đường, 0,1 - 0,5g chất béo, 0,8 - 2g chất đạm, 0,9g protein… Ngoài ra, thịt bí còn chứa vitamin: B1,B6, PP, B2, các acide béo quý gồm linolenic, beta caroten, linoleic.
Bí đỏ còn có nhiều carotene (chất oxy hoá) giúp trẻ hoá tế bào, tăng cường khả năng miễn dịch, phòng bệnh và chống lão hóa, giúp ngăn ngừa loãng xương và tăng huyết áp…

Bí đỏ thuốc quý chữa nhiều bệnh.
Các nghiên cứu khoa học cũng đã chỉ ra rằng, bí đỏ giàu lượng vitamin C cao có tác dụng tăng cường sức để kháng giúp cho cơ thể, giúp cho hệ miễn dịch trở nên khỏe mạnh hơn.
"Trong y học cổ truyền, thịt bí đỏ có tác dụng bổ thần kinh, điều hòa tỳ vị, bổ khí lực, nhuận tràng, dùng trị đau đầu, suy nhược thần kinh, chống táo bón. Theo kinh nghiệm của nhân dân ta, thịt quả bí đỏ để bổ thần kinh, điều hòa tỳ vị, bồi bổ cơ thể. Ngày dùng 100 – 200g dưới dạng nấu ăn", Lương y Hồng Minh nhấn mạnh.
Phụ nữ mang thai thường xuyên bị táo bón nên ăn bí đỏ thường xuyên sẽ giúp nhuận tràng và bồi bổ cho sức khoẻ của cả mẹ và con.
Căn bệnh rất phổ biến ở cuộc sống hiện đại, nhiều người mắc mà không biết: Dấu hiệu là gì?
Lương y Bùi Hồng Minh cung cấp thêm, trong bí đỏ có chứa chất physterol, axit béo omega 3, omega 6 có tác dụng làm giảm lượng cholesterol xấu, ngăn ngừa bệnh tim mạch. Do vậy, ăn bí đỏ thường xuyên là cách làm sạch máu tự nhiên.
Lương y gợi ý một số món ăn bài thuốc từ bí đỏ
- Chữa đau đầu chóng mặt: Bí đỏ hầm hầm xương lợn, thịt gà, vịt ăn 3 lần/tuần.
- Chữa đau đầu: Ngọn rau bí tước bỏ vỏ ngoài nấu canh hoặc luộc ăn cả cái và nước.
- Chữa ho khan, ho nhiều đờm do phế yếu: Bí đỏ 100g, đậu phụng 40g, hầm ăn nhiều tuần.
- Chữa viêm gan: Thị bí đỏ 200g, gan lợn100g nấu cháo.
- Tẩy giun: Hạt bí đỏ rang nhỏ lửa hoặc dùng sống, bỏ vỏ ăn 30-50g vào lúc đói, ăn vài lần. Có thể dùng hạt sắc nước uống khi đói. Tẩy giun và sán: Hạt bí kết hợp với hạt cau, sắc uống vào lúc đói. Lưu ý, sau khi uống thuốc trên, cần uống thêm liều thuốc tẩy nhẹ để tống giun sán ra ngoài.
- Chữa tiểu không tự chủ, đau mỏi khớp: Hạt bí 12g kết hợp thêm thục địa 20g, hoài sơn 16g, đơn bì 14g, sơn thù 12g, phục linh 14g, trạch tả 12g, hoàng bá 10g. Sắc uống hoặc làm hoàn uống ngày 12-14g chia 2-3 lần.
Ngọc Minh. Theo Tổ Quốc
Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 30 Tháng 4 2022 13:29 )
 
Trang 1 trong tổng số 1286 trang.
Bạn đang ở: Trang chủ Đời Sống - Sức Khỏe